|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 21/2010/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 95/2009/NĐ-CP
|
Số hiệu:
|
21/2010/TT-BGTVT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giao thông vận tải
|
|
Người ký:
|
Hồ Nghĩa Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
10/08/2010
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
|
|
Số:
21/2010/TT-BGTVT
|
Hà
Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2010
|
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/2009/NĐ-CP NGÀY 30
THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH NIÊN HẠN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CHỞ
HÀNG VÀ XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm
2008;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22
tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30
tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở
hàng và xe ô tô chở người;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của
Chính phủ Quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người
như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn cụ thể
các loại xe ô tô chở hàng và ô tô chở người thuộc phạm vi điều chỉnh về niên hạn
sử dụng, cách thức xác định niên hạn sử dụng của các loại ô tô quy định tại Nghị
định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm
2009 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Nghị định số 95/2009/NĐ-CP).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với mọi
cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người (sau
đây gọi chung là ô tô) khi tham gia giao thông đường bộ, trừ xe ô tô của quân đội,
công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Ô tô chở
hàng (ô tô tải): là ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chuyên chở hàng
như: ô tô tải thông dụng có thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng hộp,
ô tô tải tự đổ, ô tô tải có cần cẩu, ô tô tải có thiết bị nâng hạ hàng, ô tô tải
bảo ôn, ô tô tải đông lạnh, ô tô pick-up chở hàng (ca bin đơn, kép), ô tô tải
VAN.
2. Ô tô chở hàng chuyên dùng
(ô tô tải chuyên dùng): là ô tô tải có kết cấu và trang bị đặc biệt để
chuyên chở một loại hàng hoá nhất định như: ô tô chở ô tô con, ô tô chở xe máy
thi công, ô tô xi tec, ô tô chở rác, ô tô đầu kéo, ô tô chở bê tông ướt, ô tô
chở bình ga.
3. Ô tô chở người (ô tô
khách): là ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chở người và hành lý mang
theo có từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái), ô tô chở người chuyên
dùng (ô tô cứu thương, ô tô tang lễ, ô tô chở người tàn tật, ô tô chở trẻ em, ô
tô cứu hộ mỏ).
4. Ô tô chuyên dùng: là ô
tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng nhất định như:
ô tô chữa cháy, ô tô quét đường, ô tô hút chất thải, ô tô trộn vữa, ô tô trộn
bê tông, ô tô bơm bê tông, ô tô cần cẩu, ô tô thang, ô tô khoan, ô tô cứu hộ (ô
tô kéo xe hỏng), ô tô chở tiền, ô tô truyền hình lưu động, ô tô đo sóng truyền
hình lưu động, ô tô rải nhựa đường, ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu, ô tô kiểm
tra cáp điện ngầm, ô tô chụp X-quang, ô tô phẫu thuật lưu động.
5. Trong trường hợp cần thiết,
việc phân loại ô tô sẽ được xác định cụ thể căn cứ theo Tiêu chuẩn kỹ thuật
hiện hành.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ NIÊN HẠN SỬ
DỤNG Ô TÔ
Điều 4. Ô
tô phải áp dụng quy định về niên hạn sử dụng
1. Các loại ô tô chở hàng và ô
tô chở người quy định tại Điều 1 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP bao
gồm: ô tô chở hàng (ô tô tải); ô tô chở hàng chuyên dùng (ô tô tải chuyên
dùng); ô tô chở người có từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái); ô tô chở
người chuyên dùng.
2. Các loại ô tô khác không nêu
tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP.
Điều 5. Ô
tô không phải áp dụng về niên hạn sử dụng
Xe ô tô nêu tại các điểm b và c khoản 1 Điều 2 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP không phải
áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm: ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người
lái); ô tô chuyên dùng; rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
Điều 6. Ô tô
cải tạo, ô tô chuyển đổi công năng sử dụng
Niên hạn sử dụng đối với ô tô cải
tạo, ô tô chuyển đổi công năng sử dụng được tính từ năm sản xuất ô tô trước khi
chuyển đổi, cụ thể như sau:
1. Ô tô chở người quá niên hạn sử
dụng được chuyển đổi thành ô tô chở hàng và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô
tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định
95/2009/NĐ-CP).
2. Ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi
trở lên (kể cả chỗ người lái), ô tô chở người chuyên dùng chuyển đổi thành ô tô
chở người dưới 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) và phải áp dụng niên hạn sử dụng
của ô tô chở người là không quá 20 năm (theo khoản 2 Điều 4 của Nghị
định 95/2009/NĐ-CP).
3. Ô tô chở hàng chuyển đổi
thành ô tô chuyên dùng và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là
không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định
95/2009/NĐ-CP).
4. Ô tô chuyên dùng, ô tô chở
người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) chuyển đổi thành ô tô chở hàng phải
áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).
5. Ô tô chở hàng đã chuyển đổi
thành ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 và phải áp dụng niên hạn sử
dụng của ô tô chở người chuyển đổi công năng là không quá 17 năm (theo điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP).
Điều 7. Xác
định niên hạn sử dụng của ô tô
1. Niên hạn
sử dụng của ô tô quy định tại Điều 4 Nghị định 95/2009/NĐ-CP
được tính theo năm, kể từ năm sản xuất của ô tô và xác
định căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Số nhận dạng của xe (số VIN);
b) Số khung của xe;
c) Các tài liệu kỹ thuật:
Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của
Nhà sản xuất;
d) Thông tin trên nhãn mác của
Nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên ô tô;
đ) Hồ sơ lưu trữ như: Giấy chứng
nhận chất lượng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất
trong nước; Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu, Giấy chứng nhận chất lượng
phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ô tô cải tạo; Hồ sơ gốc do cơ quan
công an quản lý; Chứng từ nhập khẩu.
2. Ô tô không có ít nhất một
trong những tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 của Điều này được coi là hết
niên hạn sử dụng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Tổ chức thông tin tuyên truyền,
phổ biến Nghị định 95/2009/NĐ-CP.
2. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm
tra các đơn vị Đăng kiểm xe cơ giới trong toàn quốc thực hiện các công việc sau
đây:
a) Xác định năm sản xuất, lập
danh sách ô tô hết niên hạn sử dụng theo định kỳ hàng năm;
b) Báo cáo theo yêu cầu danh
sách ô tô đã và sắp hết hạn sử dụng về Cục Đăng kiểm Việt Nam;
c) Thông báo danh sách ô tô hết
niên hạn sử dụng cho Phòng Cảnh sát giao thông và Thanh tra giao thông các địa
phương để theo dõi, kiểm tra, quản lý đồng thời thông báo công khai tại đơn vị
để có cơ sở cho nhân dân và chính quyền địa phương giám sát.
3. Định kỳ hàng năm, tập hợp
danh sách ô tô đã và sắp hết hạn sử dụng theo lộ trình, thông báo cho Cục Cảnh
sát giao thông đường bộ - đường sắt để phối hợp theo dõi, kiểm tra, quản lý.
4. Giải quyết, xử lý các trường
hợp có thắc mắc, khiếu nại, tố cáo theo quy định hiện hành.
5. Định kỳ hàng năm, tổng hợp
báo cáo Bộ Giao thông vận tải việc thực hiện Nghị định 95/2009/NĐ-CP và đề xuất các giải pháp cần thiết.
Điều 9.
Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Tuyên truyền, phổ biến Nghị định
95/2009/NĐ-CP và Thông tư này đến mọi cơ
quan, tổ chức, cá nhân đang khai thác sử dụng ô tô tại địa phương để thực hiện.
2. Phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt
Nam chỉ đạo các đơn vị Đăng kiểm xe cơ giới thuộc thẩm quyền quản lý tại địa
phương tổ chức thực hiện Nghị định 95/2009/NĐ-CP
và Thông tư này.
Điều 10. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Thông tư số 06/2004/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2004/NĐ-CP
của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người.
2. Những ô
tô đã phân loại trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì giữ nguyên phân loại đối
với phương tiện đó.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh
tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở
Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận :
- Như Điều 11;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ, Website Bộ GTVT;
- Lưu: VT, KHCN.
|
BỘ
TRƯỞNG
Hồ Nghĩa Dũng
|
Thông tư 21/2010/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 95/2009/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và chở người do Bộ Giao thông vận tải ban hành
|
MINISTRY OF TRANSPORT
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
|
|
No. 21/2010/TT-BGTVT
|
Hanoi, August 10, 2010
|
CIRCULAR ON GUIDELINES FOR IMPLEMENTATION OF THE
GOVERNMENT’S DECREE NO. 95/2009/ND-CP DATED OCTOBER 30, 2009 ON SERVICE LIFE OF
TRUCKS AND BUSES Pursuant to
the Law on Road Traffic dated November 13, 2008; Pursuant to
the Government’s Decree No. 51/2008/ND-CP dated April 22, 2008 defining
functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of
Transport; Pursuant to
the Government’s Decree No. 95/2009/ND-CP dated October 30, 2009 on service
life of trucks and buses; The
Minister of Transport hereby provide guidelines for the implementation of the
Government’s Decree No. 95/2009/ND-CP dated October 30, 2009 on service life of
trucks and buses: Chapter I GENERAL
PROVISIONS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Circular
provides guidelines for service life and determination of service life of
trucks and buses prescribed in the Government’s Decree No. 95/2009/ND-CP dated
October 30, 2009 (hereinafter referred to as “the Decree No. 95/2009/ND-CP). Article 2. Regulated entities This Circular
applies to operators of trucks and buses (hereinafter referred to as “motor
vehicles”), except for the army and public security forces’ motor vehicles used
for national defense and security purposes. Article 3. Definitions 1. “truck” means
a motor vehicle designed mainly for conveying goods, such as a conventional
truck, opened truck, truck with canvas, box body truck, dumper/tipper, truck
with crane, truck with lifting device, insulated truck, refrigeration truck,
cooling truck, pickup truck with single cab, pickup with double cab and van. 2. “special
truck” means a truck designed to carry certain type of cargo, such as a car
carrier truck, carrier for heavy duty machines, tanker, garbage truck, tractor,
cement mixer truck and gas cylinder truck. 3. “bus” means
a motor vehicle which is designed for carrying persons and luggage, and which
has at least 10 seats, including the driving seat, or a special passenger
vehicle (ambulance, hearse, motor vehicle for the transport of disabled persons
or children, mine rescue vehicle). 4. “special
motor vehicle” means a motor vehicle designed for performing a specific
work function, such as a fire engine, road
sweeper lorry, vacuum truck, concrete-mixer truck, concrete-pumping
truck, crane truck, ladder truck, mobile drilling rig, tow truck,
armored car (for transport of valuables), television production truck, mobile
signal strength measuring unit, asphalt paver, vehicles serving bridge
inspection or underground cable inspection, mobile surgery unit. 5. Where
necessary, car classification shall be carried out according to applicable
technical standards. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. SERVICE
LIFE OF MOTOR VEHICLES Article 4. Motor vehicles subject to regulation on service
life 1. The motor
vehicles prescribed in Article 1 of the Decree No. 95/2009/ND-CP: trucks;
special trucks; buses which have at least 10 seats (including the driving
seat); special passenger vehicles. 2. Other motor
vehicles not mentioned in Points a, b and c Clause 1 Article 2 of the Decree
No. 95/2009/ND-CP . Article 5. Motor vehicles not subject to regulation on
service life The motor
vehicles mentioned in Points b and c Clause 1 Article 2 of the Decree No.
95/2009/ND-CP are not subject to regulation on service life: buses which have
up to 09 seats (including the driving seat); special motor vehicles; trailers and semi-trailers. Article 6. Modified motor vehicles Service life
of a modified motor vehicle begins from the year in which such vehicle is
manufactured before the modification. To be specific: 1. A bus that
exceeds its service life and is converted to a truck will have a service life
that must not exceed 25 years (according to Clause 1 Article 4 of the Decree
No. 95/2009/ND-CP). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. A truck
that is converted to a special motor vehicle will have a service life that must
not exceed 25 years (according to Clause 1 Article 4 of the Decree No.
95/2009/ND-CP). 4. A truck and
bus with up to 09 seats (including the driving seat) that are converted to a
truck will have a service life that must not exceed 25 years (according to
Clause 1 Article 4 of the Decree No. 95/2009/ND-CP). 5. A truck
that was converted to a bus before January 01, 2002 will have a service life
that must not exceed 17 years (according to Point c Clause 1 Article 4 of the
Decree No. 95/2009/ND-CP). Article 7. Determination of service life of motor vehicles 1. The service
life of motor vehicles specified in Article 4 of the Decree No. 95/2009/ND-CP
shall be expressed as years from the year in which such motor vehicles are
manufactured and shall be determined in the following order of priority: a) The
vehicle’s vehicle identification number (VIN) b) The
vehicle’s chassis number; c) Technical
documentation: catalogue, specifications manual, identification software or
information of the manufacturer; d) Information
on the manufacturer’s label affixed to the vehicle; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. It is
considered that a motor vehicle exceeds its service life if it does not have
any of the documents or bases specified in Clause 1 of this Article. Chapter III IMPLEMENTATION
ORGANIZATION Article 8. Responsibility of Vietnam Register 1. Organize
the dissemination of the Decree No. 95/2009/ND-CP . 2. Provide
guidance, direct and inspect the performance of the following tasks by motor
vehicle registration units nationwide: a) Determine
production year, make a list of motor vehicles exceeding its service life on an
annual basis; b) Report the
list of motor vehicles that have exceeded their service life and are about to
exceed their service life to Vietnam Register; c) Report the
list of motor vehicles exceeding their service life to traffic police divisions
and transport inspecting authorities and publish the list at the units. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Settle
complaints and denunciations in accordance with applicable regulations. 5. Submit an
annual consolidated report on the implementation of the Decree No.
95/2009/ND-CP and propose necessary solutions to the Ministry of Transport. Article 9. Responsibility of Departments of Transport 1. Disseminate
the Decree No. 95/2009/ND-CP and this Circular to operators of motor vehicles
within their areas. 2. Cooperate
with Vietnam Register in directing motor vehicle registration units under their
management to organize the implementation of the Decree No. 95/2009/ND-CP and
this Circular. Article 10. Effect 1. This
Circular comes into force 45 days after the date on which it is signed. It
repeals the Circular No. 06/2004/TT-BGTVT dated March 31, 2005 of the Ministry
of Transport. 2. The motor
vehicles that have been classified before the effective date of this Circular
shall not be reclassified. Article 11. Implementation organization ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. THE MINISTER
Ho Nghia Dung
Thông tư 21/2010/TT-BGTVT ngày 10/08/2010 hướng dẫn Nghị định 95/2009/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và chở người do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/01/2016
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2016
Ban hành:
10/09/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2011
Ban hành:
30/10/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/11/2009
Ban hành:
13/11/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2008
45.273
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|