Xác nhận tư cách cổ đông của công ty cổ phần có cần làm giấy xác nhận góp đủ vốn nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư không?

Nguyễn Nhật Vy 13,098 lượt xem
14:27 | 28/12/2023
Bên em đang thành lập công ty cổ phần, tới hạn góp vốn rồi, bây giờ em làm sổ đăng ký cổ đông. Vậy mình đâu cần làm giấy xác nhận góp đủ vốn nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư phải không ạ? Đây là câu hỏi của chị A.P đến từ Khánh Hòa.
Nội dung chính
  1. Xác nhận tư cách cổ đông của công ty cổ phần có cần làm giấy xác nhận góp đủ vốn nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư không?
  2. Công ty cổ phần có bắt buộc phải lưu trữ sổ đăng ký cổ đông không? Nếu có thì lưu trữ ở đâu?
  3. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi nào?

Xác nhận tư cách cổ đông của công ty cổ phần có cần làm giấy xác nhận góp đủ vốn nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư không?

Về vấn đề của chị, hiện không có thủ tục "làm giấy xác nhận góp đủ vốn nộp cho sở kế hoạch và đầu tư". Thay vào đó, tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu:

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.
...

Theo đó, nếu là tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản là đủ. Còn nếu tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản. Tiếp đến, tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu thêm:

Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
...
5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán việc mua cổ phần và những thông tin về cổ đông quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông.

Theo đó, đơn vị chỉ cần ghi thông tin vào sổ đăng ký cổ đông là đủ rồi thưa chị.

sổ đăng ký cổ đông

Sổ đăng ký cổ đông (Hình từ Internet)

Công ty cổ phần có bắt buộc phải lưu trữ sổ đăng ký cổ đông không? Nếu có thì lưu trữ ở đâu?

Theo điểm a khoản 1 Điều 11 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:

Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp
1. Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:
a) Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác;
c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;
d) Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;
đ) Bản cáo bạch để chào bán hoặc niêm yết chứng khoán;
e) Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;
g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.
2. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật.

Theo đó, công ty cổ phần bắt buộc phải lưu trữ sổ đăng ký cổ đông.

Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc các tổ chức khác có chức năng lưu giữ sổ đăng ký cổ đông. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty trong sổ đăng ký cổ đông (theo khoản 3 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020).

Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi nào?

Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi nào, thì theo khoản 1 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:

Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.

Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

- Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

- Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

- Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định về ngày sinh hoạt chi bộ hàng tháng mới nhất 2026 như thế nào? Quy định sinh hoạt chi bộ vào ngày 3 hàng tháng?

Theo Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư, sinh hoạt chi bộ được thống nhất thực hiện vào ngày 03 hằng tháng. Trường hợp ngày 03 vào ngày nghỉ hoặc có trường hợp đặc biệt thì chi bộ tổ chức sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng. Đồng thời, không được kết hợp sinh hoạt chi bộ với các cuộc họp khác.