Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần gồm những gì 2026? Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần 2026 ra sao?
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần năm 2026 được quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cụ thể như sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Thực hiện theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC) TẢI VỀ
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Trong đó:
+ Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. TẢI VỀ
+ Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. TẢI VỀ
+ Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. TẢI VỀ
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần gồm những gì 2026? Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần 2026 ra sao?

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần gồm những gì 2026? Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần 2026 ra sao?
Những giấy tờ được miễn nộp lại khi đăng ký doanh nghiệp 2026?
Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định những giấy tờ được MIỄN NỘP LẠI khi đăng ký doanh nghiệp từ ngày 23/7/2026 bao gồm:
Đăng ký tên doanh nghiệp
...
7. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và các giấy tờ khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy tờ nêu trên theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, từ ngày 23/7/2026, những giấy tờ được MIỄN NỘP LẠI khi đăng ký doanh nghiệp bao gồm: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và các giấy tờ khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh 2026?
Căn cứ Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định mới về cơ quan đăng ký kinh doanh từ ngày 23/7/2026 như sau:
Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã), bao gồm:
(1) Ở cấp tỉnh:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) có tài khoản và con dấu riêng.
(2) Ở cấp xã:
- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) có tài khoản và con dấu.
- Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần gồm những gì
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần
- Thủ tục đăng ký công ty cổ phần
- Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
- Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần
- Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần 2026
- Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];