- Viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng có được đăng ký dự tuyển lại viên chức hay không?
- Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?
- Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức?
- Quyết định kỷ luật viên chức được quy định như thế nào?
Viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng có được đăng ký dự tuyển lại viên chức hay không?
Viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng vẫn có quyền đăng ký dự tuyển lại viên chức sau thời hạn quy định, trừ các vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ đã đảm nhiệm.
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về việc đăng ký dự tuyển lại viên chức đối với các viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc như sau:
Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với viên chức
1. Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc
...
c) Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp thì không được đăng ký dự tuyển vào vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ đã đảm nhiệm.
...
Như vậy, viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực.
Tuy nhiên, những viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng sẽ không được đăng ký dự tuyển vào vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ đã đảm nhiệm.

Viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng có được đăng ký dự tuyển lại viên chức hay không? (Hình từ Internet)
Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về việc hưởng chế độ thôi việc của viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc như sau:
Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với viên chức
1. Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc
a) Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
...
Như vậy, viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ thôi việc theo quy định.
Tuy nhiên, viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc vẫn được cơ quan BHXH xác nhận thời gian làm việc đã đóng BHXH để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định viên chức bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc nếu có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với viên chức quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý mà tái phạm.
(2) Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định 234/2026/NĐ-CP hoặc khoản 3 Điều 9 Nghị định 234/2026/NĐ-CP nhưng người vi phạm không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 234/2026/NĐ-CP.
(3) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(4) Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định kỷ luật viên chức được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về quyết định kỷ luật viên chức như sau:
(1) Trình tự ra quyết định kỷ luật
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận viên chức không vi phạm;
- Trường hợp vi phạm của viên chức có tình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 234/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
(2) Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về tội tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý ra quyết định buộc thôi việc.
(3) Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];