Việc thay đổi thông tin thành viên bù trừ được thực hiện như thế nào? Khi nào phải thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán?

Đinh Thị Ngọc Huyền 2,002 lượt xem
13:49 | 27/06/2026
Cho tôi hỏi thành viên bù trừ cần phải làm gì khi thay đổi một số thông tin của mình vậy? Nếu công ty chứng khoán là thành viên bù trừ có sự thay đổi nhân sự thì có cần phải thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không? - Anh Tiến Đạt (TPHCM).
Nội dung chính
  1. Thành viên bù trừ cần phải làm gì khi thay đổi một số thông tin của mình?
  2. Trình tự cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ được thực hiện như thế nào?
  3. Nghĩa vụ của thành viên bù trừ là gì?

Thành viên bù trừ cần phải làm gì khi thay đổi một số thông tin của mình?

Căn cứ theo Điều 161 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, khi thực hiện thay đổi một số thông tin sau đây thì thành viên bù trừ cần phải tiến hành thực hiện những công việc sau:

(1) Trường hợp thay đổi, bổ sung nhân sự

Trường hợp thay đổi, bổ sung nhân sự, thành viên phải gửi văn bản thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày việc thay đổi có hiệu lực.

(2) Trường hợp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ

- Thành viên phải gửi văn bản thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày việc thay đổi có hiệu lực;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo thay đổi thông tin, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký sửa đổi, Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sửa đổi.

(3) Trường hợp thay đổi loại thành viên bù trừ

Trường hợp thay đổi loại thành viên bù trừ từ thành viên bù trừ trực tiếp sang thành viên bù trừ chung hoặc ngược lại, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sửa đổi cho thành viên bù trừ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thành viên bù trừ hoàn thành các việc sau:

- Gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam giấy đề nghị thay đổi loại thành viên bù trừ Tại đây;

- Nộp bổ sung quỹ bù trừ (trường hợp còn thiếu so với quy định) khi thay đổi từ thành viên bù trừ trực tiếp sang thành viên bù trừ chung;

- Hoàn tất nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán, hoàn trả tài sản ký quỹ bù trừ trên các tài khoản của thành viên giao dịch không bù trừ và khách hàng của thành viên giao dịch không bù trừ ủy thác (nếu có) trong trường hợp thay đổi từ thành viên bù trừ chung sang thành viên bù trừ trực tiếp.

Theo đó, khi thực hiện thay đổi, bổ sung nhân sự hay thay đổi thông tin về tên, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ thì thành viên bù trừ đều phải thực hiện thông báo với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Với trường hợp muốn thay đổi loại thành viên thì thành viên bù trừ chỉ được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ sửa đổi sau khi đã hoàn thành các công việc nêu trên.

Thành viên bù trừ

Thay đổi thông tin thành viên bù trừ (Hình từ Internet)

Trình tự cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 159 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì việc cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ được thực hiện theo trình tự sau đây:

Bước 01: Nộp hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ gồm những giấy tờ sau đây:

- Giấy đăng ký thành viên bù trừ tại đây

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

- Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin, nhân sự, quy trình nghiệp vụ.

Bước 02: Thông báo về việc ký kết hợp đồng và các nghĩa vụ đóng góp của thành viên bù trừ

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi văn bản thông báo về việc ký kết hợp đồng và các nghĩa vụ đóng góp của thành viên bù trừ, kết nối vào hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc hoàn thành các công việc theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam nêu trên, đồng thời gửi kèm Giấy đăng ký tài khoản nhận tiền rút ký quỹ, thanh toán.

Tải Mẫu giấy đăng ký tài khoản nhận tiền rút ký quỹ, thanh toán tại đây:

tại đây

Bước 03: Cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các tài liệu quy định Bước 02, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nghĩa vụ của thành viên bù trừ là gì?

Tại khoản 5 Điều 56 Luật Chứng khoán 2019 quy định thành viên bù trừ có những nghĩa vụ sau đây:

- Ký quỹ đầy đủ, kịp thời cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; đóng góp vào quỹ bù trừ và trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

- Thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro trong từng nghiệp vụ; quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của nhà đầu tư;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất