Việc đăng ký thành viên giao dịch theo pháp luật về chứng khoán được quy định như thế nào? Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch bao gồm những gì?

Tô Nguyễn Thu Trang 199 lượt xem
13:59 | 17/08/2023
Công ty của tôi vừa mới hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện được 01 năm và hiện tại muốn đăng ký thành viên giao dịch. Cho tôi hỏi trong trường hợp này công ty tôi có được phép đăng ký thành viên giao dịch hay không? Việc đăng ký thành viên giao dịch này phải được thực hiện theo thủ tục nào và hồ sơ đăng ký cần những gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để đăng ký làm thành viên giao dịch là gì?
  2. Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch của công ty chứng khoán bao gồm giấy tờ gì?
  3. Thủ tục thực hiện việc đăng ký thành viên giao dịch được quy định như thế nào?
  4. Trường hợp nào Sở giao dịch chứng khoán từ chối chấp thuận tư cách thành viên giao dịch?

Điều kiện để đăng ký làm thành viên giao dịch là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 158/2020/NĐ-CP thì công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là công ty chứng khoán được thực hiện hoạt động môi giới chứng khoán phái sinh;

- Đáp ứng yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ cho giao dịch chứng khoán phái sinh;

- Có hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung trong trường hợp đăng ký làm thành viên không bù trừ.

Lưu ý: Công ty chứng khoán chỉ được đăng ký lại làm thành viên giao dịch sau 02 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc 03 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên bắt buộc theo quy định tại khoản 9 Điều 22 Nghị định 158/2020/NĐ-CP.

Đăng ký thành viên giao dịch theo pháp luật về chứng khoán

Đăng ký thành viên giao dịch theo pháp luật về chứng khoán

Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch của công ty chứng khoán bao gồm giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch của công ty chứng khoán được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 158/2020/NĐ-CP bao gồm:

- Giấy đăng ký thành viên giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh;

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

- Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ theo hướng dẫn của Sở giao dịch chứng khoán;

- Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với thành viên bù trừ chung trong trường hợp đăng ký làm thành viên không bù trừ.

Thủ tục thực hiện việc đăng ký thành viên giao dịch được quy định như thế nào?

Bước 1: Nộp hồ sơ (khoản 3 Điều 22 Nghị định 158/2020/NĐ-CP)

- Nộp hồ sơ đến Sở giao dịch chứng khoán theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch được lập thành 01 bộ gốc. Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực.

Bước 2: Xử lý hồ sơ (khoản 4 Điều 22 Nghị định 158/2020/NĐ-CP)

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên giao dịch:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên giao dịch hoàn thiện cơ sở vật chất, cài đặt hệ thống, kết nối các phần mềm truyền nhận dữ liệu giao dịch, thử nghiệm giao dịch và các công việc triển khai giao dịch khác;

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên giao dịch sửa đổi, bổ sung.

Bước 3: Ra quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch và công bố thông tin (khoản 5 Điều 22 Nghị định 158/2020/NĐ-CP)

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán hoàn tất các công việc chuẩn bị triển khai giao dịch, Sở giao dịch chứng khoán ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch và công bố thông tin về thành viên mới trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.

Bước 4: Triển khai hoạt động giao dịch (khoản 7 Điều 22 Nghị định 158/2020/NĐ-CP)

Thành viên giao dịch phải triển khai hoạt động giao dịch trên hệ thống Giao dịch chứng khoán phái sinh tại Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận tư cách thành viên.

Trường hợp nào Sở giao dịch chứng khoán từ chối chấp thuận tư cách thành viên giao dịch?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 158/2020/NĐ-CP thì Sở giao dịch chứng khoán từ chối chấp thuận tư cách thành viên giao dịch trong các trường hợp sau:

- Tổ chức đăng ký thành viên không đáp ứng được các điều kiện làm thành viên giao dịch;

- Hồ sơ đăng ký làm thành viên có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;

- Công ty chứng khoán không hoàn thiện thủ tục để được cấp quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch trong vòng 90 ngày kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán có văn bản gửi công ty chứng khoán.

Sở giao dịch chứng khoán có văn bản gửi công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên nêu rõ lý do từ chối và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.

Như vậy, việc công ty anh mới hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện được 01 năm thì không đủ điều kiện để đăng ký làm thành viên giao dịch. Sau 01 năm nữa khi đã đạt được điều kiện này, anh có thể tham khảo các hồ sơ và thủ tục đăng ký làm thành viên giao dịch trên đây.

Logo Thư viện Pháp luật
Tô Nguyễn Thu Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nga miễn visa 30 ngày cho công dân Việt Nam

Ngày 12.10.2026, Tổng thống Nga Vladimir Putin đã ban hành chính sách miễn thị thực cho công dân Việt Nam trong thời hạn một năm, từ ngày 15.10.2026 đến hết ngày 15.10.2027. Với bước đột phá này, Việt Nam trở thành quốc gia thứ 12 có công dân được miễn thị thực nhập cảnh vào Liên bang Nga.