Vị trí việc làm công chức ở cấp xã được quy định thế nào theo Công văn 9478/BNV-CCVC?
Công văn 9478/BNV-CCVC năm 2025 rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành ngày 17 tháng 10 năm 2025.
Theo tiểu mục 1 Mục III Công văn 9478/BNV-CCVC năm 2025 quy định vị trí việc làm công chức ở cấp xã, cụ thể như sau:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cấp xã mới, Bộ Nội vụ dự kiến xây dựng danh mục VTVL ở cấp xã mới (cùng với bản mô tả công việc và khung năng lực theo từng vị trí việc làm ở cấp xã mới) ban hành kèm theo Nghị định để các địa phương trực tiếp áp dụng, xây dựng Đề án VTVL công chức ở cấp xã để xác định biên chế, là căn cứ tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức ở cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý.

Vị trí việc làm công chức tại HĐND cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính được định hướng theo Công văn 9478/BNV-CCVC thế nào? (Hình từ Internet)
Vị trí việc làm công chức tại HĐND cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính được định hướng theo Công văn 9478/BNV-CCVC thế nào?
Tại Phụ lục 11 Công văn 9478/BNV-CCVC năm 2025 có quy định cụ thể định hướng vị trí việc làm công chức tại hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thực hiện sau sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp như sau:
Phụ lục 11
ĐỊNH HƯỚNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC TẠI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ
Thực hiện sau sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp


Quyền của cán bộ, công chức hiện nay?
Căn cứ theo Điều 9, 10, 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định các quyền của cán bộ, công chức hiện nay như sau:
Quyền của cán bộ, công chức về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ
- Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ được giao.
- Được bảo đảm trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại để thi hành công vụ và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
- Được bố trí hoặc được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
- Được cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
- Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
- Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
- Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.
Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
- Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
- Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ.
Lưu ý: Theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định vị trí việc làm công chức như sau:
(1) Căn cứ xác định vị trí việc làm:
- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
(2) Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
- Tên gọi vị trí việc làm;
- Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
(3) Phân loại vị trí việc làm:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
Lưu ý: Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];