Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước được thực hiện theo mẫu nào?

Nguyễn Quốc Bảo 1,570 lượt xem
18:33 | 12/10/2023
Cho tôi hỏi văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước được thực hiện theo mẫu nào? Khi đăng ký hợp đồng cung ứng lao động, doanh nghiệp có phải xin ý kiến Bộ Lao động Thương binh và Xã hội? Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài gồm những giấy tờ gì? Câu hỏi của anh N.M.T (Long An).
Nội dung chính
  1. Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước được thực hiện theo mẫu nào?
  2. Khi đăng ký hợp đồng cung ứng lao động, doanh nghiệp có phải xin ý kiến Bộ Lao động Thương binh và Xã hội?
  3. Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài gồm những giấy tờ gì?

Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước được thực hiện theo mẫu nào?

Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước được thực hiện theo mẫu nào?

Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước (Hình từ Internet)

Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động gửi Cục Quản lý lao động ngoài được quy định tại mẫu số 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH như sau:

TẢI VỀ Mẫu văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động gửi Cục Quản lý lao động ngoài nước

Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

Khi đăng ký hợp đồng cung ứng lao động, doanh nghiệp có phải xin ý kiến Bộ Lao động Thương binh và Xã hội?

Việc đăng ký hợp đồng cung ứng lao động được quy định tại Điều 20 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 như sau:

Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động
1. Doanh nghiệp dịch vụ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động và chỉ được thực hiện sau khi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận.
2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm:
a) Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động;
b) Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực;
c) Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp dịch vụ, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; trường hợp cần phải thẩm định ở nước ngoài thì phải thông báo cho doanh nghiệp dịch vụ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này.

Theo đó, doanh nghiệp dịch vụ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động và chỉ được thực hiện sau khi Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận.

Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài gồm những giấy tờ gì?

Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được quy định tại Điều 5 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH như sau:

Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động
1. Đối với thị trường Ma-lai-xi-a và thị trường Đài Loan (Trung Quốc), tài liệu chứng minh bao gồm:
a) 01 bản sao Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước, vùng lãnh thổ;
b) 01 bản sao giấy phép tuyển dụng lao động nước ngoài của cơ quan chức năng nước sở tại cấp cho người sử dụng lao động, kèm bản dịch tiếng Việt.
2. Đối với các nước, vùng lãnh thổ khác:
a) Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động ở nước ngoài, tài liệu chứng minh bao gồm:
a1) 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh của người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;
a2) 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép người sử dụng lao động tuyển dụng lao động nước ngoài hoặc danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với nước tiếp nhận có quy định, kèm bản dịch tiếng Việt.
b) Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm ở nước ngoài, tài liệu chứng minh bao gồm:
b1) 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm theo bản dịch tiếng Việt;
b2) 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản yêu cầu hoặc văn bản ủy quyền tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;
b3) Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản này.

Theo đó, khi thực hiện đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc, doanh nghiệp phải chuẩn bị những tài liệu chứng minh phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động, các tài liệu bao gồm:

- Đối với thị trường Ma-lai-xi-a và thị trường Đài Loan (Trung Quốc), tài liệu chứng minh bao gồm:

+ 01 bản sao Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước, vùng lãnh thổ;

+ 01 bản sao giấy phép tuyển dụng lao động nước ngoài của cơ quan chức năng nước sở tại cấp cho người sử dụng lao động, kèm bản dịch tiếng Việt.

- Đối với các nước, vùng lãnh thổ khác:

+ Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động ở nước ngoài, tài liệu chứng minh bao gồm:

++ 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh của người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngoài, kèm bản dịch tiếng Việt;

++ 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép người sử dụng lao động tuyển dụng lao động nước ngoài hoặc danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước ngoài đối với nước tiếp nhận có quy định, kèm bản dịch tiếng Việt.

+ Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm ở nước ngoài, tài liệu chứng minh bao gồm:

++ 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm theo bản dịch tiếng Việt;

++ 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản yêu cầu hoặc văn bản ủy quyền tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

++ Các tài liệu thuộc trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động ở nước ngoài đã liệt kê.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Bài viết mới nhất