Từ ngày 25/5/2026 Đơn vị bán lẻ điện bị xử phạt bao nhiêu tiền đối với hành vi bán sai giá điện?
Từ ngày 25/5/2026 Đơn vị bán lẻ điện bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đối với hành vi bán sai giá điện.
Căn cứ điểm 4 Điều 12 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định vi phạm các quy định về bán lẻ điện như sau:
Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
...
3. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị bán lẻ điện từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi bán điện mà không có hợp đồng mua bán điện với khách hàng sử dụng điện hoặc bán điện cho khách hàng sử dụng điện khi hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt đã hết hiệu lực mà chưa được gia hạn.
4. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị bán lẻ điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Bán sai giá điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
b) Giao kết hợp đồng mua bán điện khi bên mua điện không bảo đảm một trong các điều kiện theo quy định.
5. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị bán lẻ điện từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi xuất, nhập khẩu điện mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
...
Theo đó, tổ chức là Đơn vị bán lẻ điện bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Từ ngày 25/5/2026 Đơn vị bán lẻ điện bị xử phạt bao nhiêu tiền đối với hành vi bán sai giá điện? (Hình ảnh từ Internet)
Biện pháp khắc phục hậu quả khi Đơn vị bán lẻ điện không tuân thủ quy định pháp luật bán sai giá điện là gì?
Theo khoản 7 Điều 12 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
...
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc sử dụng thiết bị (phương tiện) đo đếm điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường và được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do bán cao hơn mức giá quy định (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Đơn vị bán lẻ điện phải hoàn trả cho tổ chức, cá nhân số tiền điện đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá được tính với thời gian là 12 tháng. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính để sung vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này. Số lợi bất hợp pháp được xác định bằng mức sản lượng đã xuất khẩu, nhập khẩu nhân với mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa tại khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Theo đó, trường hơp Đơn vị bán lẻ điện không tuân thủ quy định pháp luật bán sai giá điện biện pháp khắc phục là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do bán cao hơn mức giá quy định bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt.
Đơn vị bán lẻ điện phải hoàn trả cho tổ chức, cá nhân số tiền điện đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá được tính với thời gian là 12 tháng. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện chi tiết ra sao?
Theo Điều 9 Luật Điện lực 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
(1) Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này.
(2) Trộm cắp điện.
(3) Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện.
(4) Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực.
(5) Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực.
(6) Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật.
(7) Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
(8) Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
(9) Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật Điện lực 2024.
(10) Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện.
(11) Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện.
(12) Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.
>>> Mức xử phạt Vi phạm các quy định về bán lẻ điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];