Từ 11/4/2026, Cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra các cấp theo Quy định 21-QĐ/TW thay thế Quy định 296-QĐ/TW thế nào?
Ngày 11/4/2026, Ban Chấp hành trung ương đã có Quy định 21-QĐ/TW về công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng. TẢI VỀ Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 * Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 thay thế Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 11/4/2026. |
Từ 11/4/2026, Cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra các cấp theo Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 thay thế Quy định 296-QĐ/TW năm 2025
Khoản 2 Điều 7 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026
STT | Ủy ban kiểm tra các cấp | Cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra các cấp |
1 | Ủy ban Kiểm tra Trung ương | Số lượng từ 23 đến 25 ủy viên (trong đó có 2 đến 3 ủy viên kiêm nhiệm), trong đó không quá một phần ba là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Thường trực Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm; số lượng Phó Chủ nhiệm do Bộ Chính trị quyết định. |
2 | Ủy ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương | (i) Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Thành uỷ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: số lượng từ 13 đến 15 ủy viên chuyên trách (do cấp uỷ quyết định). (ii) Chủ nhiệm là ủy viên ban thường vụ, từ 3 đến 4 phó chủ nhiệm (phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên) và một số ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Thành uỷ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh không quá 5 phó chủ nhiệm. |
3 | Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội và Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương. | (i) Số lượng từ 9 đến 11 ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ Chính phủ từ 11 đến 13 ủy viên, gồm ủy viên chuyên trách và kiêm nhiệm (do cấp uỷ quyết định), Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra là đồng chí Phó Bí thư hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Đảng uỷ kiêm nhiệm. (ii) Các ủy viên chuyên trách gồm: Từ 2 đến 3 phó chủ nhiệm và một số ủy viên; riêng Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ Chính phủ có từ 3 đến 4 phó chủ nhiệm; phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên. |
4 | Ủy ban Kiểm tra Quân uỷ Trung ương | (i) Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên (do Quân uỷ Trung ương quyết định), trong đó có 8 đến 10 ủy viên chuyên trách và từ 3 đến 5 ủy viên kiêm nhiệm (bao gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Cục trưởng Cục Tổ chức; Cục trưởng Cục Cán bộ; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng); có 2 đến 3 ủy viên là Ủy viên Quân uỷ Trung ương. (ii) Các ủy viên chuyên trách gồm: 4 phó chủ nhiệm (có 1 phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên) và một số ủy viên. |
5 | Ủy ban Kiểm tra Đảng uỷ Công an Trung ương | (i) Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên (do Đảng uỷ Công an Trung ương quyết định), trong đó có từ 8 đến 10 ủy viên chuyên trách và 3 đến 5 ủy viên kiêm nhiệm (bao gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là Phó Bí thư hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Đảng uỷ Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an; Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ Công an); có từ 2 đến 3 ủy viên là Ủy viên Đảng uỷ Công an Trung ương. (ii) Các ủy viên chuyên trách gồm: 4 phó chủ nhiệm (có 1 phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên) và một số ủy viên. |
6 | Ủy ban kiểm tra đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở | |
6.1 | Ủy ban kiểm tra đảng uỷ xã, phường, đặc khu | Số lượng từ 3 đến 7 ủy viên chuyên trách (do cấp uỷ quyết định), phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ đảng uỷ làm chủ nhiệm; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm (trong đó 1 phó chủ nhiệm là cấp ủy viên). |
6.2 | Ủy ban kiểm tra đảng uỷ cấp trên trực tiếp cơ sở khác | (i) Số lượng từ 5 đến 7 ủy viên, có từ 2 đến 3 ủy viên kiêm nhiệm (do cấp uỷ quyết định), trong đó phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ đảng uỷ làm chủ nhiệm; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm. (ii) Các ủy viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên và một số ủy viên chuyên trách là cán bộ cơ quan Ủy ban kiểm tra đảng uỷ. |
7 | Ủy ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở | (i) Số lượng từ 3 đến 5 ủy viên, gồm ủy viên chuyên trách và kiêm nhiệm (do cấp uỷ quyết định), chủ nhiệm là phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ cấp uỷ, có 1 phó chủ nhiệm; các ủy viên kiêm nhiệm có thể là cấp ủy viên cùng cấp hoặc đảng viên phụ trách công tác tổ chức, đoàn thể, bí thư chi bộ. (ii) Các ủy viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm là cấp ủy viên và một số ủy viên. |
8 | Ủy ban kiểm tra đảng ủy đặc khu khác | Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện như (6) thì thực hiện như (7) hoặc (10) |
9 | Tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại (7), có từ 400 đảng viên trở lên | Ủy ban kiểm tra có từ 5 đến 7 ủy viên (do cấp ủy quyết định), bố trí 1 phó chủ nhiệm chuyên trách. |
10 | Đảng ủy bộ phận và chi bộ không lập Ủy ban kiểm tra; tập thể cấp ủy, chi bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và phân công 1 cấp ủy viên phụ trách. Có thể lựa chọn phân công một số đảng viên giúp đồng chí cấp ủy viên phụ trách làm công tác kiểm tra, giám sát. | - |
Lưu ý:
(i) Tổ chức bộ máy, số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên cơ sở và đảng ủy cơ sở thuộc Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương do Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn sau khi thống nhất với các đảng ủy nêu trên và Ban Tổ chức Trung ương.
(ii) Đối với Ủy ban kiểm tra thuộc đảng bộ thực hiện hợp nhất, sáp nhập (gồm cả Đảng bộ Công an), thì số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra tại thời điểm hợp nhất, sáp nhập có thể nhiều hơn số lượng nêu trên nhưng không quá tổng số lượng hiện có của các Ủy ban kiểm tra trước khi hợp nhất, chậm nhất sau 5 năm kể từ ngày thành lập đảng bộ mới, thì số lượng phải thực hiện theo Quy định này.
Trường hợp có những yêu cầu khác với nội dung Điều 7 của Quy định này thì cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy phải báo cáo với cấp ủy, Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp, khi được sự đồng ý (bằng văn bản) mới tổ chức thực hiện.

Từ 11/4/2026, Cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra các cấp theo Quy định 21-QĐ/TW thay thế Quy định 296-QĐ/TW thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc tổ chức của Ủy ban kiểm tra theo Quy định 21-QĐ/TW?
Nguyên tắc tổ chức của Ủy ban kiểm tra được quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 7 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026, cụ thể:
(1) Ủy ban kiểm tra được lập từ đảng uỷ cơ sở trở lên, do cấp uỷ cùng cấp bầu, bầu ủy viên Ủy ban kiểm tra trước, sau đó bầu chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra trong số ủy viên Ủy ban kiểm tra.
Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra do Ủy ban kiểm tra bầu trong số ủy viên Ủy ban kiểm tra. Việc bầu cử được thực hiện theo Quy chế bầu cử trong Đảng.
Trường hợp tổ chức đang thành lập mới, do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, thực hiện công tác luân chuyển cán bộ ngành Kiểm tra Đảng thì ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định ủy viên Ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm.
(2) Nhiệm kỳ hoạt động của Ủy ban kiểm tra theo nhiệm kỳ của cấp uỷ cùng cấp.
Ủy ban kiểm tra khoá mới điều hành công việc ngay sau khi được bầu và nhận bàn giao từ Ủy ban kiểm tra khoá trước.
Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra được ký ban hành văn bản ngay sau khi được bầu hoặc chỉ định.
(3) Các thành viên Ủy ban kiểm tra cấp dưới phải được ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp chuẩn y, nếu điều động, luân chuyển thành viên Ủy ban kiểm tra sang công tác khác phải được ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý.
Ủy viên Ủy ban kiểm tra khi có quyết định nghỉ công tác chờ nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu hoặc chuyển vị trí công tác khác, chuyển công tác sang tổ chức đảng khác không cơ cấu ủy viên Ủy ban kiểm tra, không thực hiện kiêm nhiệm thì đương nhiên thôi thành viên Ủy ban kiểm tra kể từ khi quyết định có hiệu lực thi hành; ban thường vụ cấp uỷ không phải ban hành quyết định thôi tham gia thành viên Ủy ban kiểm tra (kể cả chức danh chủ nhiệm, phó chủ nhiệm).
(4) Ủy ban kiểm tra phối hợp với ban tổ chức của cấp uỷ cùng cấp chuẩn bị nhân sự Ủy ban kiểm tra cấp mình và phối hợp với cấp uỷ cấp dưới chuẩn bị nhân sự Ủy ban kiểm tra cấp dưới (kể cả nhân sự dự kiến chỉ định); giúp cấp uỷ xây dựng, ban hành quy chế làm việc của Ủy ban kiểm tra; tham mưu kiện toàn cơ quan Ủy ban kiểm tra về tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách, xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra; tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện luân chuyển cán bộ kiểm tra và bố trí công tác đối với cán bộ sau luân chuyển.
Khi cần bổ sung ủy viên Ủy ban kiểm tra, phó chủ nhiệm còn thiếu so với đề án nhân sự được phê duyệt thì ban thường vụ cấp uỷ thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự và báo cáo ban thường vụ cấp uỷ cấp trên (qua Ủy ban kiểm tra cấp trên) để xem xét, quyết định (không phải xin chủ trương).
Khi thay đổi chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra thì phải trao đổi với Ủy ban kiểm tra cấp trên để báo cáo ban thường vụ cấp uỷ xem xét, quyết định, trước khi giới thiệu để bầu bổ sung chủ nhiệm.
(5) Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương tham mưu Ban Bí thư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan Ủy ban kiểm tra cấp dưới.
Ủy ban kiểm tra là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 thì:
Ủy ban kiểm tra là tổ chức đảng, được lập từ đảng ủy cơ sở trở lên, do cấp ủy cùng cấp bầu hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định (trong trường hợp tổ chức đảng thành lập mới, do chia tách, hợp nhất, sáp nhập về tổ chức, thực hiện công tác luân chuyển cán bộ ngành kiểm tra đảng), gồm một số đồng chí trong cấp ủy và một số đồng chí ngoài cấp ủy, các thành viên Ủy ban hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];