- Việc Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập của Ủy ban kiểm tra các cấp theo Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 chi tiết ra sao?
- Theo Quy định 21-QĐ/TW năm 2026, Kiểm soát tài sản, thu nhập là gì?
- Quyền hạn của Ủy ban kiểm tra các cấp trong công tác kiểm tra giám sát của Đảng theo Quy định 21-QĐ/TW thế nào?
Việc Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập của Ủy ban kiểm tra các cấp theo Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 chi tiết ra sao?
Việc Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập của Ủy ban kiểm tra các cấp được quy định tại khoản 5 Điều 7 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng kiểm soát:
- Đảng viên là cán bộ thuộc diện ban thường vụ cấp ủy cùng cấp quản lý (theo phân cấp quản lý cán bộ) và đảng viên có nghĩa vụ kê khai, công khai tài sản, thu nhập công tác trong các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy;
- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp và cấp dưới theo quy định.
(2) Nội dung kiểm soát: Tài sản, thu nhập của đảng viên kê khai và của người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến tài sản, thu nhập của đảng viên (vợ hoặc chồng, con chưa thành niên).
(3) Thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập: Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên.
>> Thời hạn kiểm tra, giám sát của Đảng là gì? Tính Thời gian kiểm tra, giám sát của Đảng thế nào?

Việc Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập của Ủy ban kiểm tra các cấp theo Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Theo Quy định 21-QĐ/TW năm 2026, Kiểm soát tài sản, thu nhập là gì?
Theo khoản 13 Điều 3 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 thì:
Kiểm soát tài sản, thu nhập: Là hoạt động do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để kết luận về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng đối với việc kê khai tài sản, thu nhập, biến động về tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm của người có nghĩa vụ kê khai.
Trong đó, Theo khoản 1, 12 và 14 Điều 3 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 thì:
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập của Đảng là ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên.
Ủy ban kiểm tra là tổ chức đảng, được lập từ đảng ủy cơ sở trở lên, do cấp ủy cùng cấp bầu hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ định (trong trường hợp tổ chức đảng thành lập mới, do chia tách, hợp nhất, sáp nhập về tổ chức, thực hiện công tác luân chuyển cán bộ ngành kiểm tra đảng), gồm một số đồng chí trong cấp ủy và một số đồng chí ngoài cấp ủy, các thành viên ủy ban hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
Xác minh tài sản, thu nhập: Là việc Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập kiểm tra, làm rõ nội dung kê khai, kết luận về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai và tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm của người có nghĩa vụ kê khai.
Quyền hạn của Ủy ban kiểm tra các cấp trong công tác kiểm tra giám sát của Đảng theo Quy định 21-QĐ/TW thế nào?
Quyền hạn của Ủy ban kiểm tra các cấp trong công tác kiểm tra giám sát của Đảng được quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 7 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026, cụ thể:
(1) Ủy ban kiểm tra có quyền yêu cầu tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên báo cáo, cung cấp tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát.
(2) Ủy ban kiểm tra cấp trên có quyền kiểm tra lại kết luận, thông báo, quyết định của cấp uỷ, tổ chức đảng, Ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp uỷ, tổ chức đảng, Ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
(3) Khi cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ, tổ chức đảng gửi các văn bản, báo cáo cho cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ cấp trên thì đồng thời gửi Ủy ban kiểm tra cấp trên.
(4) Thực hiện thẩm định về công tác cán bộ khi được cấp uỷ giao (có ý kiến về tình hình đơn, thư phản ánh, tố cáo; về thực hiện kết luận kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; về kê khai tài sản, thu nhập; về thực hiện nhiệm vụ đảng viên và trách nhiệm nêu gương của đảng viên nơi công tác...).
(5) Đề nghị các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan cử cán bộ tham gia các tổ (đoàn) kiểm tra, giám sát.
(6) Được quyền kết nối cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, đăng ký tài sản, đất đai, thuế, thanh tra, kiểm toán, truy tố, xét xử, thi hành án và các cơ sở dữ liệu khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát; việc truy cập, sử dụng cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(7) Khi tiến hành công tác kiểm tra, giám sát được sử dụng một số biện pháp: Ghi âm, ghi hình; niêm phong hồ sơ, tài liệu; yêu cầu cơ quan chức năng phong toả tài khoản, kê biên tài sản, tạm hoãn xuất cảnh và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
>> Cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra các cấp theo Quy định 21-QĐ/TW
- Kiểm soát tài sản
- Kiểm soát tài sản thu nhập
- Nhiệm vụ kiểm soát tài sản
- Nhiệm vụ kiểm soát tài sản thu nhập
- Nhiệm vụ kiểm soát tài sản thu nhập của Ủy ban kiểm tra các cấp
- Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tài sản thu nhập của Ủy ban kiểm tra các cấp
- Cơ quan kiểm soát tài sản
- Quy định 21
- Ủy ban kiểm tra
- Đảng viên
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];