Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật sản phẩm động vật nhập xuất kho ngoại quan được thực hiện ra sao từ 1/1/2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có quy định về trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập, xuất kho ngoại quan, cụ thể như sau:
(1) Đăng ký kiểm dịch
- Trước khi thực hiện nhập, xuất kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;
- Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
(2) Khai báo kiểm dịch
- Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT tới Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;
- Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
(3) Nội dung kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan
Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan như sau:
- Theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 3 Điều 19 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT;
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 14b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT để chủ hàng vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan;
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
- Tại kho ngoại quan, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan giám sát việc chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.
(4) Trước khi xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng phải gửi hồ sơ khai báo kiểm dịch tới Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT.
(5) Nội dung kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan
Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan như sau:
- Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 11, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT đối với động vật, sản phẩm động vật tiêu thụ trong nước;
- Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT đối với sản phẩm động vật làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu;
- Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, và 7 Điều 19 Thông tư 01/2026/TT-BNNMT đối với động vật, sản phẩm động vật gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu;
- Trường hợp lô hàng được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu, lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch.
Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng cuối cùng của lô hàng (trường hợp nhập để tiêu dùng trong nước, làm nguyên liệu gia công, chế biến hàng xuất khẩu) hoặc giao lại cho chủ hàng trong trường hợp hàng tái xuất khẩu.

Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật sản phẩm động vật nhập xuất kho ngoại quan được thực hiện ra sao từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)
Quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn ra sao từ 1/1/2026?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Thú y 2015, điểm e khoản 38 Điều 12 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025, khoản 11 Điều 12 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có nêu về quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn, cụ thể như sau:
(1) Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải được kiểm dịch một lần tại nơi xuất phát đối với các trường hợp sau đây:
- Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh;
- Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh động vật;
- Động vật chưa được phòng bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Thú y 2015 hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ;
- Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận an toàn dịch bệnh động vật;
- Sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật chưa được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y;
- Động vật, sản phẩm động vật không thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 37 Luật Thú y 2015 khi có yêu cầu của chủ hàng.
(2) Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu, của chủ hàng và trước khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch.
(3) Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành:
- Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch;
- Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch;
- Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam;
- Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
- Quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật, niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.
Đối xử với động vật như thế nào theo Luật Thú y 2015?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Thú y 2015 có quy định về viêc đối xử với động vật như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sử dụng động vật có trách nhiệm sau đây:
- Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, vận chuyển phù hợp với từng loài động vật;
- Giảm thiểu đau đớn, sợ hãi, đối xử nhân đạo với động vật trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, vận chuyển, giết mổ, tiêu hủy, phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.
(2) Tổ chức, cá nhân nuôi động vật làm cảnh, nuôi bảo tồn đa dạng sinh học có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật đầy đủ, kịp thời theo quy định Luật Thú y 2015.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];