Trách nhiệm kiểm sát việc nhập khẩu thủy sản là Cá rồng thuộc về ai? Tổ chức nhập khẩu thủy sản là Cá rồng có cần xin giấy phép nhập khẩu không?

Phạm Thị Xuân Hương 1,325 lượt xem
15:05 | 09/08/2023
Trách nhiệm kiểm sát việc nhập khẩu thủy sản là Cá rồng thuộc về ai? Tổ chức nhập khẩu thủy sản là Cá rồng có cần xin giấy phép nhập khẩu không? Tổ chức nuôi sinh trưởng Cá rồng mà không đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định bị phạt bao nhiêu? Câu hỏi của anh Tuấn đến từ Hải Phòng.
Nội dung chính
  1. Trách nhiệm kiểm sát việc nhập khẩu thủy sản là Cá rồng thuộc về cơ quan nào?
  2. Tổ chức nhập khẩu thủy sản là Cá rồng có cần xin giấy phép nhập khẩu không?
  3. Tổ chức nuôi sinh trưởng Cá rồng mà không đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định bị phạt bao nhiêu?

Trách nhiệm kiểm sát việc nhập khẩu thủy sản là Cá rồng thuộc về cơ quan nào?

Theo Mục VII Phần III Phụ lục I Công ước quốc tế về buôn bán các loại động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) Cá rồng là loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm. Do đó, mọi hoạt động khai thác Cá rồng đều phải tuân thủ quy định của Công ước này và pháp luật liên quan.

Căn cứ Điều 71 Nghị định 26/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
...
d) Kiểm tra, giám sát thực hiện quy định về chế độ quản lý các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; xác nhận nguồn gốc loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm từ nuôi trồng thủy sản, khai thác từ tự nhiên; cơ sở nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo loài thủy sản nguy cấp quý, hiếm, bao gồm cả các loài thuộc Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp theo quy định; thực thi quy định của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
...

Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan có thẩm quyền kiểm sát việc nhập khẩu thủy sản là Cá rồng.

Bên cạnh đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn có các trách nhiệm khác liên quan đến hoạt động khai thác loài thủy sản được quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định 26/2019/NĐ-CP.

Quy định về nhập khẩu Cá rồng

Quy định về nhập khẩu Cá rồng (hình từ Internet)

Tổ chức nhập khẩu thủy sản là Cá rồng có cần xin giấy phép nhập khẩu không?

Căn cứ Điều 67 Nghị định 26/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Tổ chức, cá nhân được phép nhập khẩu không phải xin giấy phép đối với loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam trừ loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
2. Tổ chức, cá nhân được tái xuất, quá cảnh loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật quản lý ngoại thương.
3. Cấp phép xuất khẩu loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc không đáp ứng điều kiện quy định trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế được thực hiện theo Điều 69 Nghị định này.
4. Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp khi xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và quy định tại Nghị định này.

Như đã phân tích ở trên, Cá rồng là loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. Do đó việc nhập khẩu Cá rồng phải cần có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Tổ chức nuôi sinh trưởng Cá rồng mà không đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 42/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm không thuộc Phụ lục của Công ước CITES
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không ghi chép vào sổ theo dõi nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục của Công ước CITES không đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nuôi sinh trưởng, sinh sản, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm không rõ nguồn gốc, xuất xứ theo quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu thủy sản không rõ nguồn gốc xuất xứ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Theo đó, cá nhân nuôi sinh trưởng Cá rồng mà không đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Với tổ chức, mức phạt tiền sẽ nhân hai với cùng hành vi, đồng nghĩa tổ chức nuôi sinh trưởng Cá rồng mà không đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 42/2019/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: