Tra cứu mã số định danh trên VNeID như thế nào? Ai phải dùng mã số định danh thay mã số thuế từ 01/7?

Lê Thị Xuân Uyên 2,097 lượt xem
09:55 | 25/06/2025
Hướng dẫn tra cứu mã số định danh trên VNeID chi tiết như thế nào? Từ 01/7 những ai phải dùng mã số định danh thay mã số thuế theo quy định mới nhất? Người nước ngoài cần làm thủ tục gì để được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu mã số định danh trên VNeID chi tiết như thế nào?
  2. Từ 01/7 những ai phải dùng mã số định danh thay mã số thuế theo quy định mới nhất?
  3. Người nước ngoài cần làm thủ tục gì để được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2?

Hướng dẫn tra cứu mã số định danh trên VNeID chi tiết như thế nào?

Người dân có thể tra cứu mã số định danh trên ứng dụng Định danh điện tử VNeID với tài khoản mức độ 2.

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng Định danh điện tử VNeID trên điện thoại.

Điền Mật khẩu trước đó đã tạo để đăng nhập như hình bên dưới:

số định danh

Bước 2: Chọn mục "Ví giấy tờ"

số định danh 2

Bước 3: Tại mục "Ví giấy tờ" sẽ hiển thị Căn cước điện tử.

Tiếp tục chọn "Xem thông tin chi tiết", tại mục này sẽ hiển thị các thông tin cá nhân cơ bản liên quan, trong đó bao gồm cả mã số định danh. Hoàn thành.

số định danh 3


*Thông tin mang tính chất tham khảo

Tra cứu mã số định danh trên VNeID như thế nào? Ai phải dùng mã số định danh thay mã số thuế từ 01/7?

Tra cứu mã số định danh trên VNeID như thế nào? Ai phải dùng mã số định danh thay mã số thuế từ 01/7? (hình từ Internet)

Từ 01/7 những ai phải dùng mã số định danh thay mã số thuế theo quy định mới nhất?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định:

Cấu trúc mã số thuế
...
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.

Đồng thời, căn cứ tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định:

Hiệu lực thi hành
..
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
...

Như vậy, từ 1/7, công dân Việt Nam sẽ sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế. Theo đó, ngoài người nộp thuế, thì người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng sẽ được sử dụng số định danh thay cho mã số thuế của hộ, cá nhân kinh doanh đó.

Ngoài ra, căn cứ tại khoản 2 Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 và thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế bắt đầu từ ngày 01/7/2025, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh theo mã số thuế đã cấp trước đó.

Đồng thời, cơ quan thuế theo dõi, quản lý toàn bộ dữ liệu của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân, dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc bằng số định danh cá nhân.

Người nước ngoài cần làm thủ tục gì để được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định:

Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử
...
2. Đối với người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.
...

Theo đó, người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu.

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đối với người nước ngoài như sau:

- Người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2;

- Người nước ngoài cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào Ứng dụng định danh quốc gia cho cán bộ tiếp nhận;

- Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin người nước ngoài cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; thu nhận ảnh khuôn mặt, thu nhận vân tay của người nước ngoài đến để thực hiện xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;

- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;

- Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;

- Người nước ngoài là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;

Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho người nước ngoài là người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: