TP Hà Nội sau sáp nhập còn bao nhiêu xã phường? Điều kiện sáp nhập xã phường TP Hà Nội là gì?

Trịnh Lê Vy 281 lượt xem
10:39 | 01/07/2025
TP Hà Nội sau sáp nhập còn bao nhiêu xã phường? Điều kiện sáp nhập xã phường TP Hà Nội là gì? Việc đặt tên xã phường mới sau sáp nhập của TP Hà Nội như thế nào theo quy định tại Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15?
Nội dung chính
  1. TP Hà Nội sau sáp nhập còn bao nhiêu xã phường?
  2. Điều kiện sáp nhập xã phường TP Hà Nội là gì?
  3. Việc đặt tên xã phường mới sau sáp nhập của TP Hà Nội như thế nào?

TP Hà Nội sau sáp nhập còn bao nhiêu xã phường?

Ngày 29 tháng 4 năm 2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2025 tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của TP Hà Nội.

Theo đó, sau khi sắp xếp, TP Hà Nội còn lại 126 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 51 phường và 75 xã, cụ thể như sau:

51 phường mới

STT

Tên phường mới

1

Phường Hoàn Kiếm

2

Phường Cửa Nam

3

Phường Ba Đình

4

Phường Ngọc Hà

5

Phường Giảng Võ

6

Phường Hai Bà Trưng

7

Phường Vĩnh Tuy

8

Phường Bạch Mai

9

Phường Đống Đa

10

Phường Kim Liên

11

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

12

Phường Láng

13

Phường Ô Chợ Dừa

14

Phường Hồng Hà

15

Phường Lĩnh Nam

16

Phường Hoàng Mai

17

Phường Vĩnh Hưng

18

Phường Tương Mai

19

Phường Định Công

20

Phường Hoàng Liệt

21

Phường Yên Sở

22

Phường Thanh Xuân

23

Phường Khương Đình

24

Phường Phương Liệt

25

Phường Cầu Giấy

26

Phường Nghĩa Độ

27

Phường Yên Hòa

28

Phường Tây Hồ

29

Phường Phú Thượng

30

Phường Tây Tựu

31

Phường Phú Diễn

32

Phường Xuân Đỉnh

33

Phường Đông Ngạc

34

Phường Thượng Cát

35

Phường Từ Liêm

36

Phường Xuân Phương

37

Phường Tây Mỗ

38

Phường Đại Mỗ

39

Phường Long Biên

40

Phường Bồ Đề

41

Phường Việt Hưng

42

Phường Phúc Lợi

43

Phường Hà Đông

44

Phường Dương Nội

45

Phường Yên Nghĩa

46

Phường Phú Lương

47

Phường Kiến Hưng

48

Phường Thanh Liệt

49

Phường Chương Mỹ

50

Phường Sơn Tây

51

Phường Tùng Thiện

75 xã mới

STT

Tên xã mới

1

Xã Thanh Trì

2

Xã Đại Thanh

3

Xã Nam Phù

4

Xã Ngọc Hồi

5

Xã Thượng Phúc

6

Xã Thường Tín

7

Xã Chương Dương

8

Xã Hồng Vân

9

Xã Phú Xuyên

10

Xã Phượng Dực

11

Xã Chuyên Mỹ

12

Xã Đại Xuyên

13

Xã Thanh Oai

14

Xã Bình Minh

15

Xã Tam Hưng

16

Xã Dân Hòa

17

Xã Vân Đình

18

Xã Ứng Thiên

19

Xã Hòa Xá

20

Xã Ứng Hòa

21

Xã Mỹ Đức

22

Xã Hồng Sơn

23

Xã Phúc Sơn

24

Xã Hương Sơn

25

Xã Phú Nghĩa

26

Xã Xuân Mai

27

Xã Trần Phú

28

Xã Hòa Phú

29

Xã Quảng Bị

30

Xã Minh Châu

31

Xã Quảng Oai

32

Xã Vật Lại

33

Xã Cổ Đô

34

Xã Bất Bạt

35

Xã Suối Hai

36

Xã Ba Vì

37

Xã Yên Bài

38

Xã Đoài Phương

39

Xã Phúc Thọ

40

Xã Phúc Lộc

41

Xã Hát Môn

42

Xã Thạch Thất

43

Xã Hạ Bằng

44

Xã Tây Phương

45

Xã Hòa Lạc

46

Xã Yên Xuân

47

Xã Quốc Oai

48

Xã Hưng Đạo

49

Xã Kiều Phú

50

Xã Phù Cát

51

Xã Hoài Đức

52

Xã Dương Hòa

53

Xã Sơn Đồng

54

Xã An Khánh

55

Xã Đan Phượng

56

Xã Ô Diên

57

Xã Liên Minh

58

Xã Gia Lâm

59

Xã Thuận An

60

Xã Bát Tràng

61

Xã Phù Đổng

62

Xã Thư Lâm

63

Xã Đông Anh

64

Xã Phúc Thịnh

65

Xã Thiên Lộc

66

Xã Vĩnh Thanh

67

Xã Mê Linh

68

Xã Yên Lãng

69

Xã Tiến Thắng

70

Xã Quang Minh

71

Xã Sóc Sơn

72

Xã Đa Phúc

73

Xã Nội Bài

74

Xã Trung Giã

75

Xã Kim Anh

TP Hà Nội sau sáp nhập còn bao nhiêu xã phường? Điều kiện sáp nhập xã phường TP Hà Nội là gì?

TP Hà Nội sau sáp nhập còn bao nhiêu xã phường? Điều kiện sáp nhập xã phường TP Hà Nội là gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện sáp nhập xã phường TP Hà Nội là gì?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 về Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính:

Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;
b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;
c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;
d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương;
c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền;
d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân;
đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia;
b) Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó;
c) Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Như vậy, về cơ bản, việc sáp nhập xã phường tại TP Hà Nội cần đáp ứng điều kiện sau đây:

(1) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

(2) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương;

(3) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền;

(4) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân;

(5) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Việc đặt tên xã phường mới sau sáp nhập của TP Hà Nội như thế nào?

Căn cứ vào Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định việc đặt tên xã phường mới sau sáp nhập của TP Hà Nội như sau:

- Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ;

- Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin;

- Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất