Tổng thu nhập hoạt động của tổ chức tín dụng là gì? Tiêu chí vốn của tổ chức tín dụng được đánh giá, cho điểm ra sao?

Nguyễn Thị Hậu 1,130 lượt xem
10:04 | 14/12/2025
Tổng thu nhập hoạt động của tổ chức tín dụng là gì? Tiêu chí vốn của tổ chức tín dụng được đánh giá, cho điểm ra sao theo Thông tư 21/2025/TT-NHNN? Vốn của tổ chức tín dụng bao gồm những gì theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?
Nội dung chính
  1. Tổng thu nhập hoạt động của tổ chức tín dụng là gì?
  2. Tiêu chí vốn của tổ chức tín dụng được đánh giá, cho điểm ra sao?
  3. Vốn của tổ chức tín dụng bao gồm những gì?

Tổng thu nhập hoạt động của tổ chức tín dụng là gì?

Căn cứ khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 giải thích về tổ chức tín dụng:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
39. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài chính cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
...

Và theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-NHNN có giải thích về tổng thu nhập hoạt động như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
7. Tổng thu nhập hoạt động là tổng của các khoản Thu nhập lãi thuần, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh, Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác và Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
8. Vốn chủ sở hữu bình quân là khoản mục vốn chủ sở hữu phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, được tính bình quân các quý trong năm.
...

Theo đó, có thể hiểu, tổng thu nhập hoạt động của tổ chức tín dụng là tổng của các khoản Thu nhập lãi thuần, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh, Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác và Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.

Tổ chức tín dụng được giải thích là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.

Tổng thu nhập hoạt động của tổ chức tín dụng là gì? Tiêu chí vốn của tổ chức tín dụng được đánh giá, cho điểm ra sao?

Tổng thu nhập hoạt động của tổ chức tín dụng là gì? (Hình từ Internet)

Tiêu chí vốn của tổ chức tín dụng được đánh giá, cho điểm ra sao?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 21/2025/TT-NHNN thì tiêu chí vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:

(1) Nhóm chỉ tiêu định lượng:

- Tỷ lệ an toàn vốn;

- Tỷ lệ an toàn vốn cấp 1.

(2) Nhóm chỉ tiêu định tính:

- Tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định;

- Tuân thủ các quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp;

- Tuân thủ các quy định pháp luật về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn.

Vốn của tổ chức tín dụng bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về vốn và sử dụng vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:

Vốn và sử dụng vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng vốn để kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, đầu tư tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động của mình, bảo đảm tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định như sau:
a) Không được vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô;
b) Không được vượt quá 100% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với quỹ tín dụng nhân dân;
c) Không được vượt quá 50% vốn được cấp và quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp ghi trên sổ sách kế toán đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo đó, vốn của tổ chức tín dụng bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức tín dụng được sử dụng vốn để kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất