Tổng hợp những quy định bị bãi bỏ theo Thông tư 10 TT BLĐTBXH? Thông tư 10 TT BLĐTBXH có hiệu lực kể từ khi nào?

Phạm Thị Hồng 175 lượt xem
16:17 | 04/11/2024
Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH có hiệu lực kể từ khi nào? Tổng hợp những quy định bị bãi bỏ theo Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH kể từ 10/12/2024? Cập nhật mới nhất về chuyển xếp lương ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục theo Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH?
Nội dung chính
  1. Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH có hiệu lực kể từ khi nào?
  2. Tổng hợp những quy định bị bãi bỏ theo Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH kể từ 10/12/2024?
  3. Cập nhật mới nhất về chuyển xếp lương ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục theo Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH?

Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH có hiệu lực kể từ khi nào?

Hiệu lực thi hành được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH, cụ thể như sau:

Điều khoản thi hành
...
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2024.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.

Theo quy định trên thì Thông tư 10 TT BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2024.

Tổng hợp những quy định bị bãi bỏ theo Thông tư 10 TT BLĐTBXH? Thông tư 10 TT BLĐTBXH có hiệu lực kể từ khi nào?

Tổng hợp những quy định bị bãi bỏ theo Thông tư 10 TT BLĐTBXH? Thông tư 10 TT BLĐTBXH có hiệu lực kể từ khi nào? (Hình từ Internet)

Tổng hợp những quy định bị bãi bỏ theo Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH kể từ 10/12/2024?

Tổng hợp những quy định bị bãi bỏ theo Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH kể từ 10/12/2024 được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH, cụ thể như sau:

Điều khoản thi hành
1. Bãi bỏ Điều 17, Điều 18, Điều 19 và khoản 1 Điều 20 Thông tư số 07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
...

Theo quy định trên, tổng hợp những quy định bị bãi bỏ theo Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH kể từ 10/12/2024, cụ thể như sau:

(1) Điều 17 Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH quy định về: Hồ sơ, hình thức và nội dung thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp

(2) Điều 18 Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH quy định về: Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp

(3) Điều 19 Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH quy định về: Thông báo kết quả trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp

(4) Khoản 1 Điều 20 Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH quy định về: Quy định chuyển tiếp.

Cập nhật mới nhất về chuyển xếp lương ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục theo Thông tư 10 2024 TT BLĐTBXH?

Chuyển xếp lương từ ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục và đào tạo sang ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Điều 15 Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH, cụ thể như sau:

Viên chức đang làm công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hiện đang xếp lương ở các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo quy định tại Quyết định 202/TCCP-VC năm 1994; Thông tư liên tịch 81/2005/TTLT-BNV-BTC và Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV (đã hết hiệu lực bị thay thế bởi Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT) thì được xếp lương theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV, cụ thể như sau:

(1) Xếp lương ngạch giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số: V.09.02.01 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giảng viên cao cấp - Mã số 15.109 quy định tại Quyết định 202/TCCP-VC năm 1994 hoặc giảng viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.01.01 quy định tại Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV (đã hết hiệu lực bị thay thế bởi Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT).

(2) Xếp lương ngạch giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số: V.09.02.02 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giảng viên chính - Mã số 15.110 hoặc giáo viên trung học cao cấp, mã số 15.112 quy định tại Quyết định 202/TCCP-VC năm 1994 hoặc giảng viên chính (hạng II) - Mã số V.07.01.02 quy định tại Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV (đã hết hiệu lực bị thay thế bởi Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT).

(3) Xếp lương ngạch giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số: V.09.02.03 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giảng viên - Mã số 15.111, hoặc giáo viên trung học - Mã số 15.113 quy định tại Quyết định 202/TCCP-VC năm 1994 hoặc giảng viên (hạng III) - Mã số V.07.01.03 quy định tại Thông tư liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV (đã hết hiệu lực bị thay thế bởi Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT).

(4) Xếp lương ngạch giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số: V.09.02.04 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học (chưa đạt chuẩn) - Mã số 15c.207 quy định tại Thông tư liên tịch 81/2005/TTLT-BNV-BTC.

(5) Xếp lương ngạch giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số: V.09.02.06 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học cao cấp - Mã số 15.112 quy định tại Quyết định 202/TCCP-VC năm 1994.

(6) Xếp lương ngạch giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số: V.09.02.07 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học - Mã số 15.113 quy định tại Quyết định 202/TCCP-VC năm 1994.

(7) Xếp lương ngạch giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số: V.09.02.08 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học (chưa đạt chuẩn) - Mã số 15c.207 quy định tại Thông tư liên tịch 81/2005/TTLT-BNV-BTC.

(8) Xếp lương ngạch giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV) - Mã số: V.09.02.09 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch giáo viên trung học (chưa đạt chuẩn) - Mã số 15c.207 quy định tại Thông tư liên tịch 81/2005/TTLT- BNV-BTC.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất