Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú như thế nào theo quy định mới?

Lê Thị Xuân Uyên 429 lượt xem
17:37 | 16/03/2026
Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú như thế nào theo quy định mới? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ kinh doanh đối với cá nhân không cư trú là khi nào? Cá nhân không cư trú được hiểu như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú như thế nào theo quy định mới?
  2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ kinh doanh đối với cá nhân không cư trú là khi nào?
  3. Cá nhân không cư trú được hiểu như thế nào?

Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú như thế nào theo quy định mới?

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

Căn cứ Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;
đ) Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Doanh thu từ kinh doanh x Thuế suất

Trong đó:

- Doanh thu: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

- Thuế suất:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;

+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú như thế nào theo quy định mới?

Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú như thế nào theo quy định mới? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ kinh doanh đối với cá nhân không cư trú là khi nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú là:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 của Luật này là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

Cá nhân không cư trú được hiểu như thế nào?

Cá nhân không cư trú được quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, như sau:

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Cụ thể, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng một trong các điều kiện:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất