Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp gồm những gì theo Nghị định 216? Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên là gì?

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp gồm những gì theo Nghị định 216? Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên là gì?

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp gồm những gì?

Điều 12 Nghị định 216/2025/NĐ-CP có quy định về tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp như sau:

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Thanh tra.
2. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm.
3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
4. Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Theo đó, tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp bao gồm:

(1) Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra 2025.

(2) Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm.

(3) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

(4) Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Ai có thẩm quyền xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên?

Theo Điều 9 Nghị định 216/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Thẩm quyền xếp hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xếp hoặc bổ nhiệm ngạch thanh tra viên, ngạch thanh tra viên chính, ngạch thanh tra viên cao cấp.
2. Việc xếp hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên được thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

Như vậy, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền xếp hoặc bổ nhiệm ngạch thanh tra viên, ngạch thanh tra viên chính, ngạch thanh tra viên cao cấp.

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp

Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên là gì?

Tại Điều 8 Luật Thanh tra 2025 có quy định như sau:

Thanh tra viên
1. Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên gồm:
a) Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;
b) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật.
3. Thanh tra viên bao gồm các ngạch sau đây:
a) Thanh tra viên;
b) Thanh tra viên chính;
c) Thanh tra viên cao cấp.
4. Thanh tra viên được cấp, sử dụng trang phục, thẻ thanh tra.
5. Thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên bao gồm:

- Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;

- Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật.

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên gồm những gì?

Điều 10 Nghị định 216/2025/NĐ-CP có quy định về tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên như sau:

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Thanh tra.
2. Có ít nhất 02 năm làm việc tại cơ quan thanh tra hoặc có ít nhất 05 năm công tác trở lên đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra.
3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Theo đó, tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên bao gồm:

(1) Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra 2025.

(2) Có ít nhất 02 năm làm việc tại cơ quan thanh tra hoặc có ít nhất 05 năm công tác trở lên đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra.

(3) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính gồm những gì?

Điều 11 Nghị định 216/2025/NĐ-CP có quy định về tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính như sau:

Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Thanh tra.
2. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm.
3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
4. Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Theo đó, tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính bao gồm:

(1) Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra 2025.

(2) Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm.

(3) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

(4) Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Thanh tra viên Tải trọn bộ các văn bản hiện hành về Thanh tra viên
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Đương nhiên miễn nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân trong những trường hợp nào theo Nghị định 273?
Pháp luật
Tiêu chuẩn bổ nhiệm ngạch thanh tra viên chính và cao cấp thanh tra Công an theo quy định mới nhất ra sao?
Pháp luật
Trang phục thanh tra viên bao gồm những gì theo Thông tư 05? Cầu vai và cấp hàm đối với thanh tra viên giữ chức vụ lãnh đạo quản lý được quy định ra sao?
Pháp luật
Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp gồm những gì theo Nghị định 216? Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên là gì?
Pháp luật
Để trở thành thanh tra viên cao cấp, cá nhân cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì theo quy định pháp luật?
Pháp luật
Để trở thành thanh tra viên chính cần đáp ứng tiêu chuẩn nào? Những trường hợp thanh tra viên bị miễn nhiệm?
Pháp luật
Tiêu chuẩn, niên hạn cấp trang phục cho thanh tra viên từ ngày 26/9/2025 thế nào? Thời gian sử dụng trang phục thanh tra ra sao?
Pháp luật
Toàn văn Thông tư 5/2025/TT-TTCP về trang phục cho thanh tra viên và người làm việc trong cơ quan thanh tra chi tiết ra sao?
Pháp luật
Quy định tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp từ ngày 5/8/2025 ra sao?
Pháp luật
Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên được quy định thế nào theo Nghị định 216?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

104 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN

XEM NHIỀU NHẤT
Pháp luật
Toàn văn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Luật số 109/2025/QH15 chính thức ra sao? Tải file Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Pháp luật
Từ 01/01/2026, toàn bộ tiền lương làm thêm giờ của người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không?
Pháp luật
Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới nhất hiện nay?
Pháp luật
Chính thức tăng lương từ 01/01/2026 khi tăng lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025 đối với ai, tăng thấp nhất là bao nhiêu?
Pháp luật
Toàn văn Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng?
Pháp luật
Tổng hợp chính sách thuế GTGT có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết? Chính sách thuế GTGT có hiệu lực 1/1/2026 ra sao?
Pháp luật
Bảng giá đất TPHCM 2026 chính thức theo Nghị quyết 87 ra sao? Bảng giá đất TPHCM áp dụng từ ngày 01/01/2026 chi tiết thế nào?
Pháp luật
Từ 1/7/2026, Hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc không? Quy định về hợp đồng lao động điện tử Nghị định 337/2025/NĐ-CP?
Pháp luật
Chính thức Nghị quyết 265/2025 về điều chỉnh lương cơ sở năm 2026 của Quốc hội như thế nào?
Pháp luật
Chính thức áp dụng Biểu thuế luỹ tiến từng phần 2026 gồm 5 bậc mới từ ngày 01/01 như thế nào?

TÌM KIẾM VĂN BẢN

Tư vấn pháp luật mới nhất
Hỗ trợ pháp luật mới
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP.HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào