Để trở thành thanh tra viên chính cần đáp ứng tiêu chuẩn nào? Những trường hợp thanh tra viên bị miễn nhiệm?
Điều kiện để trở thành thanh tra viên chính theo quy định của pháp luật hiện hành?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính như sau:
Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Thanh tra.
2. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm.
3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
4. Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Dẫn chiếu thêm quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thanh tra 2025 để làm rõ hơn:
Thanh tra viên
1. Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên gồm:
a) Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;
b) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật.
Như vậy cá nhân muốn được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế.
- Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật.
- Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều kiện để trở thành thanh tra viên chính theo quy định của pháp luật hiện hành? Những trường hợp thanh tra viên bị miễn nhiệm? (Hình ảnh từ internet)
Những trường hợp thanh tra viên bị miễn nhiệm? Trình tự thủ tục miễn nhiệm thanh tra viên?
Những trường hợp thanh tra viên bị miễn nhiệm được quy định tại Điều 13 Nghị định 216/2025/NĐ-CP gồm:
- Thôi việc, chuyển ngành;
- Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 6 của Luật Thanh tra;
- Không hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra 01 năm;
- Người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch có hành vi cố ý kê khai hồ sơ không trung thực;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Người có thẩm quyền miễn nhiệm thanh tra viên được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 216/2025/NĐ-CP:
Miễn nhiệm thanh tra viên
....
2. Người xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên quy định tại Điều 9 của Nghị định này có thẩm quyền miễn nhiệm thanh tra viên.
....
Dẫn chiếu quy định tại Điều 9 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định:
Thẩm quyền xếp hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xếp hoặc bổ nhiệm ngạch thanh tra viên, ngạch thanh tra viên chính, ngạch thanh tra viên cao cấp.
2. Việc xếp hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên được thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy, chủ thể có thẩm quyền tiến hành miễn nhiệm thanh tra viên là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trình tự, thủ tục để tiến hành miễn nhiệm thanh tra viên được quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 216/2025/NĐ-CP như sau:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý thanh tra viên đề nghị bằng văn bản việc miễn nhiệm thanh tra viên, kèm theo hồ sơ, tài liệu có liên quan;
- Người có thẩm quyền miễn nhiệm thanh tra viên giao cơ quan, đơn vị, người được giao phụ trách công tác tổ chức cán bộ tham mưu việc miễn nhiệm;
- Cơ quan, đơn vị, người được giao phụ trách công tác tổ chức cán bộ thông báo quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ thanh tra và các trang thiết bị khác theo quy định.
Nguyên tắc khi thực hiện hoạt động thanh tra?
Khi thực hiện hoạt động thanh tra phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 4 Luật Thanh tra 2025 bao gồm những nguyên tắc sau:
- Tuân theo pháp luật, dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác.
- Không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
- Không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra, giữa cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm toán nhà nước; không trùng lặp trong việc thực hiện quyền khi tiến hành thanh tra.
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.


