Tiêu chuẩn GRDP để lên thành phố trực thuộc Trung ương là mấy %?
Tiêu chuẩn lên thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Tiêu chí | Thành phố trực thuộc Trung ương |
Diện tích | Từ 2.500 km2 trở lên |
Dân số | Từ 2.500.000 người trở lên. |
Kinh tế - xã hội | Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau: - Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương; - Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên; - Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất; - Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP); - Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất. |
Đô thị | Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên. Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước. Đã được công nhận là đô thị loại I. |
Theo đó, tiêu chuẩn GRDP hay tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn để lên thành phố trực thuộc Trung ương phải đạt từ 80% trở lên.
Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP).

Tiêu chuẩn GRDP để lên thành phố trực thuộc Trung ương là mấy %? 6 thành phố trực thuộc Trung ương hiện nay được phân loại đơn vị hành chính thế nào? (Hình từ Internet)
06 thành phố trực thuộc Trung ương hiện nay được phân loại đơn vị hành chính thế nào?
Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025 thì kể từ ngày 12/06/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động. Còn chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Như vậy, kể từ 01/7/2025 thì bộ máy hành chính của 06 thành phố trực thuộc Trung ương chính thức đi vào hoạt động.
06 thành phố trực thuộc Trung ương sau sắp xếp sáp nhập:
TT | Tên thành phố (Tỉnh, thành được hợp nhất) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) | Quy mô kinh tế (*) (tỷ đồng) |
1 | TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | 6.772,6 | 14.002.598 | 2.715.782 |
2 | TP. Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 | 1.425.521 |
3 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,7 | 4.664.124 | 658.381 |
4 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | 6.360,8 | 4.199.824 | 281.675 |
5 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,6 | 3.065.628 | 279.926 |
6 | TP. Huế | 4.947,11 | 1.432.986 | 80.967 |
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định về loại đơn vị hành chính như sau:
Loại đơn vị hành chính
1. Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các thành phố trực thuộc trung ương còn lại là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I.
2. Tỉnh được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.
3. Xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.
4. Phường, đặc khu được phân thành bốn loại: loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.
Theo đó, 06 thành phố trực thuộc Trung ương sau sắp xếp sáp nhập được phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt
- TP. Hải Phòng, TP. Cần Thơ, TP. Đà Nẵng và TP. Huế là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I.
Chủ tịch UBND thành phố trực thuộc trung ương 2026 có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố trực thuộc trung ương 2026 được quy định tại Điều 20 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, cụ thể:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, hạ tầng đô thị trên địa bàn; việc sử dụng quỹ đất đô thị phục vụ cho việc xây dựng công trình hạ tầng đô thị theo quy định của pháp luật;
- Quyết định chương trình, dự án phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, công nghệ cao và các ngành kinh tế mũi nhọn phù hợp với đặc thù đô thị theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện chính sách dân cư, quản lý nhập cư, quản lý lao động trên địa bàn thành phố;
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông;
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xây dựng, triển khai đô thị thông minh, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành đô thị theo thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];