Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự được quy định ra sao theo Thông tư 48/2026/TT-BQP?

17:37 | 18/08/2026
Bài viết trình bày tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BQP.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự được quy định ra sao theo Thông tư 48/2026/TT-BQP?
  2. Tiêu chuẩn phi công quân sự cấp 1 năm 2026 ra sao?
  3. Kỹ thuật phi công quân sự được phân cấp như thế nào?

Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự được quy định ra sao theo Thông tư 48/2026/TT-BQP?

Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BQP, cụ thể như sau:

STT

Danh mục

ĐVT

Lái máy bay dưới siêu âm

Lái máy bay siêu âm

I

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN




1

Gạo tám thơm (hoặc gạo có chất lượng và giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

600

600

2

Lương thực chế biến

g

75

75

3

Thịt lợn nạc loại 1

g

130

130

4

Thịt bò loại 1

g

120

170

5

Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

120

170

6

Cá nước ngọt loại 1 (cá chép, cá quả hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

120

120

7

Cá, tôm nước mặn loại 1 (cá thu hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

170

170

8

Trứng gà hoặc trứng vịt (50 gam/quả)

g

25

25

9

Trứng vịt lộn (50 gam/quả)

g

25

25

10

Xương sườn lợn

g

50

50

11

Dầu thực vật

ml

40

40

12

Đậu hạt

g

20

20

13

Vừng, lạc nhân

g

20

20

14

Rau xanh loại 1

g

600

600

15

Trái cây tươi loại 1

g

350

500

16

Nước mắm hạng đặc biệt

ml

40

40

17

Muối ăn Iốt

g

30

30

18

Mì chính

g

01

01

19

Sữa tươi đóng hộp

ml

360

360

20

Cà phê

g

10

10

21

Đường kính

g

60

60

22

Kẹo sôcôla

g


15

23

Nước khoáng mặn không ga

ml

500

500

24

Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

05

05

25

Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

07

07

26

Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

0,35

0,35


Năng lượng

kcal

4.630

4.860

II

TIÊU CHUẨN KHẨU PHẦN PHỤ




1

Lương thực chế biến

g

60

85

2

Thịt lợn nạc loại 1

g

30

40

3

Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

45

70

4

Trái cây tươi loại 1

g

260

360

5

Nước khoáng mặn không ga

ml

1.000

1.000

6

Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

05

05

7

Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

05

05

8

Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

0,35

0,35


Năng lượng

kcal

460

650

>>> Quỹ công nghiệp quốc phòng là gì? Quỹ công nghiệp quốc phòng hoạt động dựa trên những nguyên tắc nào từ 1/1/2026?

Định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự

Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự được quy định ra sao theo Thông tư 48/2026/TT-BQP? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn phi công quân sự cấp 1 năm 2026 ra sao?

(1) Đối với phi công quân sự cấp 1 máy bay phản lực

Tiêu chuẩn phi công quân sự cấp 1 máy bay phản lực được quy định tại Điều 9 Thông tư 120/2020/TT-BQP, cụ thể như sau:

- Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và ứng dụng chiến đấu:

+ Là phi công quân sự máy bay phản lực cấp 2;

+ Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy định trong điều kiện ngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp (hoặc bay ngày trên biển xa), đêm khí tượng giản đơn và đêm khí tượng phức tạp (hoặc bay đêm trên biển).

- Tiêu chuẩn về giờ bay:

+ Tổng giờ bay tích lũy đối với phi công máy bay tiêm kích, tiêm kích bom ≥ 750 giờ, đối với phi công máy bay tiêm kích đa năng ≥ 850 giờ;

+ Giờ bay tích lũy trên máy bay đang bay đối với phi công chuyển loại ≥ 120 giờ.

(2) Đối với phi công quân sự cấp 1 máy bay vận tải, tuần thám

Tiêu chuẩn phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 1 máy bay vận tải, tuần thám được nêu tại Điều 12 Thông tư 120/2020/TT-BQP, cụ thể như sau:

- Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và khả năng thực hiện nhiệm vụ:

+ Đã được phong phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 2;

+ Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy định trong điều kiện ngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp, đêm khí tượng giản đơn, đêm khí tượng phức tạp.

- Tiêu chuẩn về giờ bay:

+ Tổng giờ bay tích lũy ≥ 900 giờ;

+ Giờ bay tích lũy trên máy bay đang bay đối với phi công chuyển loại ≥ 120 giờ.

(3) Đối với phi công quân sự cấp 1 trực thăng

Tiêu chuẩn phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 1 trực thăng được quy định tại Điều 18 Thông tư 120/2020/TT-BQP, cụ thể như sau:

- Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và khả năng thực hiện nhiệm vụ:

+ Là phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 2;

+ Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy định trong điều kiện ngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp, đêm khí tượng giản đơn và đêm khí tượng phức tạp.

- Tiêu chuẩn về giờ bay:

+ Tổng giờ bay tích lũy ≥ 800 giờ;

+ Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang bay đối với phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không chuyển loại ≥ 120 giờ.

Theo đó, phi công quân sự cấp 1 cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về trình độ kỹ thuật và giờ bay theo quy định trên.

Kỹ thuật phi công quân sự được phân cấp như thế nào?

Phân cấp kỹ thuật phi công quân sự theo quy định tại Điều 5 Thông tư 120/2020/TT-BQP, chi tiết như sau:

(1) Phân cấp kỹ thuật phi công (lái chính, lái phụ):

- Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 3;

- Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 2;

- Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 1.

(2) Phân cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn đường:

- Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 3;

- Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 2;

- Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1.

(3) Phân cấp kỹ thuật phi công giảng viên bay:

- Phi công giảng viên bay quân sự cấp 3;

- Phi công giảng viên bay quân sự cấp 2;

- Phi công giảng viên bay quân sự cấp 1.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu số 01 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ 01/10/2026 ra sao?

Mẫu số 01 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với tập thể) theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Cách nộp đảng phí trực tuyến cho chi bộ 2026 trên Dịch vụ công như thế nào? Hướng dẫn nộp đảng phí cho chi bộ ra sao?

Nộp đảng phí trực tuyến năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công của Đảng. Đảng viên cần kê khai thông tin ban đầu, kiểm tra mức đóng và cập nhật tài khoản ngân hàng khi cần thiết. Chi bộ thực hiện phê duyệt mức đóng, theo dõi tình trạng nộp và hỗ trợ đảng viên trong quá trình thao tác. Hệ thống cũng có hướng dẫn về miễn, giảm đảng phí và nộp hộ đảng phí cho đảng viên khác. Đảng viên và chi bộ cần theo dõi hướng dẫn triển khai để thực hiện thu, nộp đảng phí đúng quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.