Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự được quy định ra sao theo Thông tư 48/2026/TT-BQP?
Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BQP, cụ thể như sau:
STT | Danh mục | ĐVT | Lái máy bay dưới siêu âm | Lái máy bay siêu âm |
I | TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN | |||
1 | Gạo tám thơm (hoặc gạo có chất lượng và giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 600 | 600 |
2 | Lương thực chế biến | g | 75 | 75 |
3 | Thịt lợn nạc loại 1 | g | 130 | 130 |
4 | Thịt bò loại 1 | g | 120 | 170 |
5 | Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 120 | 170 |
6 | Cá nước ngọt loại 1 (cá chép, cá quả hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 120 | 120 |
7 | Cá, tôm nước mặn loại 1 (cá thu hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 170 | 170 |
8 | Trứng gà hoặc trứng vịt (50 gam/quả) | g | 25 | 25 |
9 | Trứng vịt lộn (50 gam/quả) | g | 25 | 25 |
10 | Xương sườn lợn | g | 50 | 50 |
11 | Dầu thực vật | ml | 40 | 40 |
12 | Đậu hạt | g | 20 | 20 |
13 | Vừng, lạc nhân | g | 20 | 20 |
14 | Rau xanh loại 1 | g | 600 | 600 |
15 | Trái cây tươi loại 1 | g | 350 | 500 |
16 | Nước mắm hạng đặc biệt | ml | 40 | 40 |
17 | Muối ăn Iốt | g | 30 | 30 |
18 | Mì chính | g | 01 | 01 |
19 | Sữa tươi đóng hộp | ml | 360 | 360 |
20 | Cà phê | g | 10 | 10 |
21 | Đường kính | g | 60 | 60 |
22 | Kẹo sôcôla | g | 15 | |
23 | Nước khoáng mặn không ga | ml | 500 | 500 |
24 | Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 05 | 05 |
25 | Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 07 | 07 |
26 | Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 0,35 | 0,35 |
Năng lượng | kcal | 4.630 | 4.860 | |
II | TIÊU CHUẨN KHẨU PHẦN PHỤ | |||
1 | Lương thực chế biến | g | 60 | 85 |
2 | Thịt lợn nạc loại 1 | g | 30 | 40 |
3 | Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương) | g | 45 | 70 |
4 | Trái cây tươi loại 1 | g | 260 | 360 |
5 | Nước khoáng mặn không ga | ml | 1.000 | 1.000 |
6 | Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 05 | 05 |
7 | Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 05 | 05 |
8 | Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm) | % | 0,35 | 0,35 |
Năng lượng | kcal | 460 | 650 |

Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự được quy định ra sao theo Thông tư 48/2026/TT-BQP? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn phi công quân sự cấp 1 năm 2026 ra sao?
(1) Đối với phi công quân sự cấp 1 máy bay phản lực
Tiêu chuẩn phi công quân sự cấp 1 máy bay phản lực được quy định tại Điều 9 Thông tư 120/2020/TT-BQP, cụ thể như sau:
- Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và ứng dụng chiến đấu:
+ Là phi công quân sự máy bay phản lực cấp 2;
+ Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy định trong điều kiện ngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp (hoặc bay ngày trên biển xa), đêm khí tượng giản đơn và đêm khí tượng phức tạp (hoặc bay đêm trên biển).
- Tiêu chuẩn về giờ bay:
+ Tổng giờ bay tích lũy đối với phi công máy bay tiêm kích, tiêm kích bom ≥ 750 giờ, đối với phi công máy bay tiêm kích đa năng ≥ 850 giờ;
+ Giờ bay tích lũy trên máy bay đang bay đối với phi công chuyển loại ≥ 120 giờ.
(2) Đối với phi công quân sự cấp 1 máy bay vận tải, tuần thám
Tiêu chuẩn phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 1 máy bay vận tải, tuần thám được nêu tại Điều 12 Thông tư 120/2020/TT-BQP, cụ thể như sau:
- Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và khả năng thực hiện nhiệm vụ:
+ Đã được phong phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 2;
+ Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy định trong điều kiện ngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp, đêm khí tượng giản đơn, đêm khí tượng phức tạp.
- Tiêu chuẩn về giờ bay:
+ Tổng giờ bay tích lũy ≥ 900 giờ;
+ Giờ bay tích lũy trên máy bay đang bay đối với phi công chuyển loại ≥ 120 giờ.
(3) Đối với phi công quân sự cấp 1 trực thăng
Tiêu chuẩn phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 1 trực thăng được quy định tại Điều 18 Thông tư 120/2020/TT-BQP, cụ thể như sau:
- Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và khả năng thực hiện nhiệm vụ:
+ Là phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 2;
+ Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy định trong điều kiện ngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp, đêm khí tượng giản đơn và đêm khí tượng phức tạp.
- Tiêu chuẩn về giờ bay:
+ Tổng giờ bay tích lũy ≥ 800 giờ;
+ Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang bay đối với phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không chuyển loại ≥ 120 giờ.
Theo đó, phi công quân sự cấp 1 cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về trình độ kỹ thuật và giờ bay theo quy định trên.
Kỹ thuật phi công quân sự được phân cấp như thế nào?
Phân cấp kỹ thuật phi công quân sự theo quy định tại Điều 5 Thông tư 120/2020/TT-BQP, chi tiết như sau:
(1) Phân cấp kỹ thuật phi công (lái chính, lái phụ):
- Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 3;
- Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 2;
- Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 1.
(2) Phân cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn đường:
- Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 3;
- Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 2;
- Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1.
(3) Phân cấp kỹ thuật phi công giảng viên bay:
- Phi công giảng viên bay quân sự cấp 3;
- Phi công giảng viên bay quân sự cấp 2;
- Phi công giảng viên bay quân sự cấp 1.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];