Tiêu chuẩn phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1 trực thăng là gì? Ai có thẩm quyền quyết định phong cấp kỹ thuật phi công?

Lê Thị Xuân Uyên 113 lượt xem
20:20 | 08/11/2024
Tiêu chuẩn phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1 trực thăng là gì? Ai có thẩm quyền quyết định phong cấp kỹ thuật phi công? Phân cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay quân sự theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1 trực thăng là gì?
  2. Ai có thẩm quyền quyết định phong cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1 trực thăng?
  3. Tiêu chuẩn cơ giới trên không quân sự cấp 1 trực thăng quy định như thế nào?
  4. Phân cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn đường quân sự theo quy định hiện nay?

Tiêu chuẩn phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1 trực thăng là gì?

Căn cứ tại Điều 18 Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về Tiêu chuẩn phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 1 trực thăng như sau:

-Trình độ kỹ thuật lái, dẫn đường và khả năng thực hiện nhiệm vụ:

+ Là phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không quân sự cấp 2;

+ Đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 120/2020/TT-BQP trong điều kiện ngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp, đêm khí tượng giản đơn và đêm khí tượng phức tạp.

Cụ thể, phi công đã được sát hạch, phê chuẩn bay các khoa mục kỹ thuật lái, dẫn đường, ứng dụng chiến đấu phù hợp với tính năng của máy bay theo giáo trình huấn luyện chiến đấu và Điều lệ bay do cấp có thẩm quyền ban hành, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, trong điều kiện ngày khí tượng giản đơn và ngày khí tượng phức tạp (hoặc bay ngày trên biển xa).

- Tiêu chuẩn về giờ bay:

+Tổng giờ bay tích lũy ≥ 800 giờ;

+ Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang bay đối với phi công lái chính, phi công kiêm dẫn đường và dẫn đường trên không chuyển loại ≥ 120 giờ.

Tiêu chuẩn phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1 trực thăng là gì? Ai có thẩm quyền quyết định phong cấp kỹ thuật phi công?

Tiêu chuẩn phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1 trực thăng là gì? Ai có thẩm quyền quyết định phong cấp kỹ thuật phi công? (Hình từ Internet)

Ai có thẩm quyền quyết định phong cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1 trực thăng?

Căn cứ tại Điều 29 Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về Thẩm quyền quyết định phong cấp, giữ cấp, lưu cấp, hạ cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay như sau:

Thẩm quyền quyết định phong cấp, giữ cấp, lưu cấp, hạ cấp kỹ thuật phi công, thành viên tổ bay
1. Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định phong cấp 1 đối với phi công, phi công giảng viên bay, phi công kiêm dẫn đường.
2. Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Binh đoàn 18 quyết định phong cấp 2 và cấp 3 đối với phi công, phi công giảng viên bay, phi công kiêm dẫn đường; quyết định phong cấp kỹ thuật dẫn đường trên không, cơ giới trên không, trinh sát tuần thám trên không.
3. Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tự lệnh Binh đoàn 18 quyết định giữ cấp, lưu cấp phi công, thành viên tổ bay.
4. Cấp nào quyết định phong cấp thì cấp đó được quyền hạ cấp.

Theo đó, thẩm quyền quyết định phong cấp kỹ thuật phi công quân sự như sau:

- Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định hạ cấp 1 đối với phi công, phi công giảng viên bay, phi công kiêm dẫn đường.

- Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Binh đoàn 18 quyết định hạ cấp 2 và cấp 3 đối với phi công, phi công giảng viên bay, phi công kiêm dẫn đường; quyết định phong cấp kỹ thuật dẫn đường trên không, cơ giới trên không, trinh sát tuần thám trên không.

Tiêu chuẩn cơ giới trên không quân sự cấp 1 trực thăng quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 21 Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định Tiêu chuẩn cơ giới trên không quân sự cấp 1 trực thăng như sau:

- Trình độ sử dụng kỹ thuật hàng không và khả năng thực hiện nhiệm vụ:

+ Là cơ giới trên không trực thăng quân sự cấp 2;

+ Thực hiện các nhiệm vụ theo chức trách được giao gắn với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này.

Cụ thể là đã được sát hạch, phê chuẩn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 120/2020/TT-BQP này trong điều kiện ngày khí tượng giản đơn, ngày khí tượng phức tạp, đêm khí tượng giản đơn và đêm khí tượng phức tạp.

- Tiêu chuẩn về giờ bay:

+ Tổng giờ bay tích lũy ≥ 950 giờ (đối với cơ giới trên không trực thăng Trường Sĩ quan Không quân ≥ 1150 giờ);

+ Giờ bay tích lũy trên trực thăng đang bay đối với thành viên tổ bay chuyển loại ≥ 180 giờ.

Phân cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn đường quân sự theo quy định hiện nay?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về phân cấp kỹ thuật phi công quân sự như sau:

(1) Phân cấp kỹ thuật phi công (lái chính, lái phụ):

- Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 3;

- Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 2;

- Phi công (lái chính, lái phụ) quân sự cấp 1.

(2) Phân cấp kỹ thuật phi công kiêm dẫn đường:

- Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 3;

- Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 2;

- Phi công kiêm dẫn đường quân sự cấp 1.

(3) Phân cấp kỹ thuật phi công giảng viên bay:

- Phi công giảng viên bay quân sự cấp 3;

- Phi công giảng viên bay quân sự cấp 2;

- Phi công giảng viên bay quân sự cấp 1.

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 120/2020/TT-BQP quy định về phân cấp kỹ thuật thành viên tổ bay quân sự, như sau:

(1) Phân cấp kỹ thuật dẫn đường trên không:

- Dẫn đường trên không quân sự cấp 3;

- Dẫn đường trên không quân sự cấp 2;

- Dẫn đường trên không quân sự cấp 1.

(2) Phân cấp kỹ thuật cơ giới trên không:

- Cơ giới trên không quân sự cấp 3;

- Cơ giới trên không quân sự cấp 2;

- Cơ giới trên không quân sự cấp 1.

(3) Phân cấp kỹ thuật trinh sát tuần thám trên không:

- Trinh sát tuần thám trên không quân sự cấp 3;

- Trinh sát tuần thám trên không quân sự cấp 2;

- Trinh sát tuần thám trên không quân sự cấp 1.

(4) Đối với thành viên tổ bay khác tùy theo tên gọi, làm việc trên không theo tính năng máy bay, trực thăng mà phân cấp theo quy định trên từ thấp lên cao theo thứ tự cấp 3, cấp 2, cấp 1.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.