Tiêu chí phân loại dự án nhóm B theo Luật Đầu tư công thế nào? Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm B là bao lâu?

Phan Thanh Thảo 618 lượt xem
11:08 | 21/08/2026
Dưới đây là quy định về Tiêu chí phân loại dự án nhóm B theo Luật Đầu tư công và Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm B.
Nội dung chính
  1. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B theo Luật Đầu tư công thế nào?
  2. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm B là bao lâu?
  3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án trong hoạt động đầu tư công là gì?

Tiêu chí phân loại dự án nhóm B theo Luật Đầu tư công thế nào?

Tiêu chí phân loại dự án nhóm B được quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư công 2024, cụ thể như sau:

PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG NHÓM B

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024:

1.1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;

1.2 Công nghiệp điện;

1.3 Khai thác dầu khí;

1.4 Hóa chất, phân bón, xi măng;

1.5 Chế tạo máy, luyện kim;

1.6 Khai thác, chế biến khoáng sản;

1.7 Xây dựng khu nhà ở;

Từ 240 tỷ đồng đến dưới 4.600 tỷ đồng

2. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024:

2.1 Giao thông, trừ dự án quy định tại 1.1;

2.2 Thủy lợi, phòng chống thiên tai;

2.3 Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;

2.4 Kỹ thuật điện;

2.5 Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;

2.6 Hóa dược;

2.7 Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại 1.4;

2.8 Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại 1.5;

2.9 Bưu chính, viễn thông;

Từ 160 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng

3. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024:

3.1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

3.2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

3.3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

3.4 Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024

Từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng

4. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật 90/2025/QH15

4.1 Y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, giáo dục;

4.2 Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, môi trường, công nghệ số, phát thanh, truyền hình, tài chính, ngân hàng;

4.3 Kho tàng;

4.4 Du lịch, thể dục, thể thao;

4.5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;

4.6 Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024

Từ 90 tỷ đồng đến dưới 1.600 tỷ đồng

> Bảng Phân loại dự án nhóm A, B, C theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP, Nghị định 275/2025/NĐ-CP

Tiêu chí phân loại dự án nhóm B theo Luật Đầu tư công thế nào? Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm B là bao lâu?

Tiêu chí phân loại dự án nhóm B theo Luật Đầu tư công thế nào? Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm B là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm B là bao lâu?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 57 Luật Đầu tư công 2024 về Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án:

Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
1. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được tính liên tục, từ kế hoạch năm đầu tiên dự án được bố trí vốn thực hiện dự án cho đến năm nghiệm thu, hoàn thành dự án, bàn giao đưa vào sử dụng, không bao gồm thời gian bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và thực hiện quyết toán dự án.
2. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án được quy định như sau:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội;
b) Dự án nhóm A không quá 06 năm;
c) Dự án nhóm B không quá 04 năm;
d) Dự án nhóm C không quá 03 năm.
3. Trường hợp không đáp ứng thời hạn bố trí vốn quy định tại khoản 2 Điều này, việc gia hạn thời gian bố trí vốn như sau:
...

Như vậy, Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm B là không quá 04 năm.

Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án trong hoạt động đầu tư công là gì?

Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án trong hoạt động đầu tư công được quy định tại Điều 95 Luật Đầu tư công 2024 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 40 Điều 7 Luật 90/2025/QH15

(1) Quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án phù hợp với các nội dung về mục tiêu, địa điểm, mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, trừ nhiệm vụ, dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 19 của Luật này; phù hợp với khả năng cân đối vốn thuộc nguồn vốn cấp mình quản lý, theo đúng tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn trong đầu tư và kết quả thẩm định.

(2) Tổ chức thẩm định chương trình, dự án trước khi phê duyệt, bao gồm thẩm định, đánh giá nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

(3) Cân đối vốn để thanh toán các chi phí lập, thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý.

(4) Chỉ đạo chủ chương trình, chủ đầu tư thực hiện chương trình, dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng trong phạm vi kế hoạch đầu tư được duyệt.

(5) Quyết định việc điều chỉnh, tạm ngừng, hủy bỏ chương trình, dự án.

(6) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án và hoạt động của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án.

(7) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định về thẩm quyền trong quá trình lựa chọn chủ chương trình, chủ đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất