Tiền thuê đất có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? Chi phí tiền thuê đất nào được trừ khi tính thuế TNDN?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,367 lượt xem
09:51 | 02/04/2026
Tiền thuê đất có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? Chi phí tiền thuê đất nào được trừ khi tính thuế TNDN? Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiền thuê đất có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?
  2. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế quy định như thế nào?
  3. Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ nào được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Nghị định 320?

Tiền thuê đất có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Căn cứ theo tiết i3 điểm i khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
...
i) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
...
i3) Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
...

Như vậy, chi phí tiền thuê đất được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Nếu chi phí tiền thuê đất thuộc các trường hợp như sau:

Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

Và chi phí tiền thuê đất thực tế phát sinh phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ và phải đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Tiền thuê đất có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? Chi phí tiền thuê đất nào được trừ khi tính thuế TNDN?

Tiền thuê đất có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ nào được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Nghị định 320?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...

Theo đó, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

Lưu ý: Doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Các khoản chi nêu trên trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất