Thuật ngữ CQ là gì trong xuất nhập khẩu?
CQ (Certificate of Quality) là giấy chứng nhận quan trọng trong thương mại, xác nhận sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt của nhà sản xuất hoặc quốc tế. CQ không chỉ nâng cao uy tín sản phẩm mà còn là "tấm vé thông hành" giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường toàn cầu.
Như vậy, CQ trong xuất nhập khẩu được hiểu là Chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality).
CQ thường được yêu cầu trong các trường hợp:
+ Nhập khẩu hàng hóa kỹ thuật cao: máy móc, thiết bị công nghiệp, linh kiện điện tử…
+ Đấu thầu dự án, cung cấp hàng hóa cho công trình, cơ quan nhà nước
+ Làm thủ tục kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu tại hải quan
CQ thường đi kèm với những chứng từ: CQ thường được yêu cầu cùng với CO (Certificate of Origin – Giấy chứng nhận xuất xứ), và có thể đi kèm:
+ Invoice (hóa đơn thương mại)
+ Packing list (phiếu đóng gói)
+ Tờ khai hải quan
+ Catalogue sản phẩm
*Nội dung về "Thuật ngữ CQ là gì trong xuất nhập khẩu" nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Thuật ngữ CQ là gì trong xuất nhập khẩu? Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo mức thuế tuyệt đối? (Hình từ Internet)
Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo mức thuế tuyệt đối?
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.
3. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Theo đó, phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối là:
- Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tuyệt đối;
- Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá;
- Tỷ giá tính thuế.
Theo đó, việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp theo mức thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:
Số tiền thuế | = | Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tuyệt đối | x | Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá | x | Tỷ giá tính thuế |
Hóa đơn GTGT được áp dụng cho các hoạt động nào?
Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về loại hóa đơn như sau:
Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
đ) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
...
Như vậy, hóa đơn GTGT được áp dụng cho các tổ chức khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];