Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh hiện nay được thực hiện ra sao theo Quyết định 3100?
Căn cứ theo tiểu mục I Mục B Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3100/QĐ-BTP năm 2025, thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh được quy định như sau:
(1) Trình tự thực hiện: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
(2) Cách thức thực hiện: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
(4) Thời hạn giải quyết: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định công nhận Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
(8) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Báo cáo viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác;
- Có khả năng truyền đạt;
- Có bằng tốt nghiệp đại học luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.

Thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh hiện nay được thực hiện ra sao theo Quyết định 3100? (Hình từ Internet)
Căn cứ pháp lý của thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh gồm những gì?
Căn cứ theo tiểu mục I Mục B Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3100/QĐ-BTP năm 2025, thủ tục công nhận báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh được quy định như sau:
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012.
- Nghị định 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012.
- Nghị định 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Thông tư 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực Tư pháp.
- Thông tư 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hành chính tư pháp ra sao?
Theo khoản 9 Điều 2 Nghị định 39/2025/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp về hành chính tư pháp, cụ thể như sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
...
9. Về hành chính tư pháp:
a) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra việc thực hiện các công tác: hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm, đăng ký giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền; bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật;
b) Giải quyết thủ tục xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam và các việc về hộ tịch, quốc tịch theo quy định pháp luật;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài và quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
d) Quản lý cơ quan đăng ký và hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin biện pháp bảo đảm, đăng ký giao dịch, tài sản khác và Hệ thống đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật;
đ) Thực hiện công tác bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật.
...
Theo đó, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp về hành chính tư pháp gồm:
- Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra việc thực hiện các công tác: hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm, đăng ký giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền; bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật;
- Giải quyết thủ tục xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam và các việc về hộ tịch, quốc tịch theo quy định pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài và quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
- Quản lý cơ quan đăng ký và hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin biện pháp bảo đảm, đăng ký giao dịch, tài sản khác và Hệ thống đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật;
- Thực hiện công tác bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];