Thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu bao nhiêu tháng? Giấy ủy quyền nhận lương hưu có cần chứng thực không?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 856 lượt xem
08:23 | 08/05/2026
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người đang hưởng hưu có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu thay mình. Vậy giấy ủy quyền nhận lương hưu có cần chứng thực không? Có thời hạn bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu bao nhiêu tháng? Giấy ủy quyền nhận lương hưu có cần chứng thực không?
  2. Người từ 80 tuổi trở lên được nhận lương hưu tại nhà đúng không?
  3. Trường hợp nào người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng lương hưu?

Thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu bao nhiêu tháng? Giấy ủy quyền nhận lương hưu có cần chứng thực không?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, văn bản ủy quyền nhận lương hưu có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền và văn bản theo quy định cũ được sử dụng đến hết ngày 30/6/2026.

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

Như vậy, người đang hưởng lương hưu có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu thay mình. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Lưu ý: văn bản ủy quyền nhận lương hưu có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền

Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30/6/2026.

Thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu bao nhiêu tháng? Giấy ủy quyền nhận lương hưu có cần chứng thực không?

Thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu bao nhiêu tháng? Giấy ủy quyền nhận lương hưu có cần chứng thực không? (Hình từ Internet)

Người từ 80 tuổi trở lên được nhận lương hưu tại nhà đúng không?

Căn cứ vào theo điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
...

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền sẽ chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nhà cho người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu.

Trường hợp nào người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng lương hưu?

Căn cứ Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trường hợp được hưởng lương hưu như sau:

(1) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;

- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

(2) Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;

- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

(3) Chính phủ quy định việc hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh hoặc mất hồ sơ và các trường hợp đặc biệt khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất