Thời hạn cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính là bao nhiêu ngày?

Bùi Thị Thanh Sương 858 lượt xem
17:09 | 25/10/2023
Tôi có câu hỏi là thời hạn cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính là bao nhiêu ngày? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh Đ.H đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Để xây dựng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính thì dữ liệu được cung cấp bằng hình thức nào?
  2. Thời hạn cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính là bao nhiêu ngày?
  3. Hệ thống thông tin của Bộ được thực hiện kết nối Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính khi nào?

Để xây dựng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính thì dữ liệu được cung cấp bằng hình thức nào?

Để xây dựng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính thì dữ liệu được cung cấp bằng hình thức được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 18/2017/TT-BTC như sau:

Cung cấp dữ liệu để xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung
1. Hình thức cung cấp dữ liệu:
a) Việc cung cấp dữ liệu được thực hiện bằng hình thức tích hợp, trao đổi, gửi dữ liệu qua mạng điện tử hoặc gửi dữ liệu bằng văn bản qua đường bưu chính;
b) Việc cung cấp dữ liệu bằng hình thức gửi dữ liệu qua mạng điện tử thực hiện theo quy định, quy trình, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu thống nhất quy định.
…

Như vậy, theo quy định trên thì để xây dựng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính thì dữ liệu được cung cấp bằng hình thức sau:

- Việc cung cấp dữ liệu được thực hiện bằng hình thức tích hợp, trao đổi, gửi dữ liệu qua mạng điện tử hoặc gửi dữ liệu bằng văn bản qua đường bưu chính;

- Việc cung cấp dữ liệu bằng hình thức gửi dữ liệu qua mạng điện tử thực hiện theo quy định, quy trình, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu thống nhất quy định.

hệ thống danh mục điện tử dùng chung

Thời hạn cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính là bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Thời hạn cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính là bao nhiêu ngày?

Thời hạn cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 18/2017/TT-BTC như sau:

Cung cấp dữ liệu để xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung
…
2. Thời hạn cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Danh mục dùng chung chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ ngày các đơn vị chịu trách nhiệm cập nhật được phân công tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Thông tư này nhận được thông tin, dữ liệu do các đơn vị cung cấp theo thời hạn quy định trong các văn bản ban hành danh mục hoặc quy chế phối hợp giữa Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương.
3. Cơ quan quản lý Hệ thống Danh mục dùng chung và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm về tính pháp lý, sự chính xác, trung thực của các dữ liệu do mình cung cấp.
…

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn cập nhật dữ liệu vào Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính chậm nhất sau 01 ngày làm việc kể từ ngày các đơn vị chịu trách nhiệm cập nhật được phân công theo quy định nhận được thông tin, dữ liệu do các đơn vị cung cấp theo thời hạn quy định trong các văn bản ban hành danh mục hoặc quy chế phối hợp giữa Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương.

Hệ thống thông tin của Bộ được thực hiện kết nối Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính khi nào?

Hệ thống thông tin của Bộ được thực hiện kết nối Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Thông tư 18/2017/TT-BTC như sau:

Cung cấp dữ liệu để xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung
…
4. Kết nối, chia sẻ, tích hợp dữ liệu với Hệ thống Danh mục dùng chung:
a) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với Hệ thống Danh mục dùng chung được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Việc kết nối trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được thực hiện thông qua mạng hạ tầng truyền thông thống nhất của ngành Tài chính và các giải pháp kỹ thuật công nghệ thông tin thống nhất giữa đơn vị quản lý ứng dụng với Bộ Tài chính (Cục Tin học và Thống kê tài chính);
b) Tùy theo loại dữ liệu và điều kiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, loại dữ liệu danh mục, tần suất, hình thức, nội dung, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ phổ biến của dữ liệu, các quy định về quản lý vận hành hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do các đơn vị thuộc Bộ Tài chính quản lý phải thực hiện kết nối vào Hệ thống Danh mục dùng chung để sử dụng thống nhất dữ liệu danh mục;
c) Các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương được thực hiện kết nối với Hệ thống Danh mục dùng chung nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
- Có cơ sở hạ tầng thông tin để kết nối;
- Đáp ứng tiêu chuẩn kết nối theo quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
- Có văn bản quy định, văn bản đề nghị, quy chế phối hợp, chia sẻ, kết nối, tích hợp dữ liệu được thống nhất giữa Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương.

Như vậy, theo quy định trên thì Hệ thống thông tin của Bộ được thực hiện kết nối Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có cơ sở hạ tầng thông tin để kết nối;

- Đáp ứng tiêu chuẩn kết nối theo quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

- Có văn bản quy định, văn bản đề nghị, quy chế phối hợp, chia sẻ, kết nối, tích hợp dữ liệu được thống nhất giữa Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội