Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là bao lâu? Đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 277 lượt xem
20:05 | 27/04/2026
Bài viết trình bày thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; quy trình đăng ký; đối tượng công nghệ được chuyển giao và các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động này theo quy định hiện hành.
Nội dung chính
  1. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là bao lâu? Đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào?
  2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao hiện nay gồm những gì?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ?

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là bao lâu? Đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào?

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ được quy định cụ thể tại Điều 20 Nghị định 101/2026/NĐ-CP về việc Đăng ký chuyển giao công nghệ, cụ thể:

(1) Đối với chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 và quy định của Nghị định 101/2026/NĐ-CP.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ quy định tại khoản này do các bên thỏa thuận. Trường hợp tính đến thời điểm đăng ký chuyển giao công nghệ, nếu các bên chưa thực hiện hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

(2) Bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 21 Nghị định 101/2026/NĐ-CP.

(3) Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định 101/2026/NĐ-CP cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung hồ sơ. Bên đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền kết thúc việc xử lý hồ sơ khi quá thời hạn mà bên đăng ký chuyển giao công nghệ chưa nộp hồ sơ bổ sung;

- Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;

- Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(4) Nội dung xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ gồm:

- Rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;

- Đánh giá sự phù hợp của nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017;

- Xác định công nghệ chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định 101/2026/NĐ-CP;

- Đánh giá sự phù hợp của đối tượng công nghệ chuyển giao, hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ, quyền chuyển giao công nghệ theo quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 Luật Chuyển giao công nghệ 2017;

- Xác định sự phù hợp của các nội dung khác trong hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa nội dung về quyền, nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định tại Điều 25, Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ 2017;

- Xác định sự phù hợp của các nội dung khác trong hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định của Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

(5) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại Điều 20 Nghị định 101/2026/NĐ-CP.

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là bao lâu? Đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng công nghệ được chuyển giao hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:

- Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;

- Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật; mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu;

- Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;

- Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định nêu trên.

Trường hợp đối tượng công nghệ quy định trên được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 có quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm:

(1) Lợi dụng chuyển giao công nghệ làm ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, sức khỏe con người, môi trường, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; hủy hoại tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.

(2) Chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ hạn chế chuyển giao.

(3) Vi phạm quy định về quyền chuyển giao công nghệ.

(4) Lừa dối, giả tạo trong việc lập, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, nội dung công nghệ trong hợp đồng, hồ sơ dự án đầu tư.

(5) Cản trở, từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(6) Tiết lộ bí mật công nghệ trái quy định của pháp luật, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ.

(7) Sử dụng công nghệ không đúng với công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất