Mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu 2026 chi tiết ra sao? Tải file Word mẫu đơn đầy đủ nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 367 lượt xem
13:51 | 09/05/2026
Nội dung dưới đây có nêu rõ về mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu 2026 theo Mẫu số 4.1 Mục 4 Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BKHCN.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu 2026 chi tiết ra sao? Tải file Word mẫu đơn đầy đủ nhất?
  2. Quy định về đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ 2026 gồm những gì?
  3. Các đối tượng công nghệ được chuyển giao hiện nay là gì?

Mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu 2026 chi tiết ra sao? Tải file Word mẫu đơn đầy đủ nhất?

Căn cứ theo Mẫu số 4.1 Mục 4 Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BKHCN thì mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu 2026 chi tiết như sau:

Tải mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu 2026 chi tiết tại đây >>> tải về

Xem thêm:

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ mới nhất

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

*Trên đây là thông tin về "Mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu 2026 chi tiết ra sao? Tải file Word mẫu đơn đầy đủ nhất?"

Mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu 2026

Mẫu đơn đăng ký chuyển giao công nghệ lần đầu 2026 chi tiết ra sao? Tải file Word mẫu đơn đầy đủ nhất? (Hình từ internet)

Quy định về đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ 2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c, d khoản 14 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 có quy định về đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ 2026 bao gồm:

(1) Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

- Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;

- Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

- Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước.

(2) Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

(3) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là cơ sở để xem xét ưu tiên khi tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, áp dụng các chính sách ưu đãi.

(4) Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung theo quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

(5) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

(6) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(7) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;

- Hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ;

- Nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

(7) Chính phủ quy định chi tiết Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

Các đối tượng công nghệ được chuyển giao hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 thì các đối tượng công nghệ được chuyển giao hiện nay như sau:

(1) Công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:

- Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;

- Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật; mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu;

- Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;

- Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

(2) Trường hợp đối tượng công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất