Thôi giữ chức vụ cán bộ cấp xã thì có được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không? Bãi nhiệm cán bộ khi nào?

20:30 | 31/03/2025
Thôi giữ chức vụ cán bộ cấp xã thì có được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không? Các chức danh công chức cấp xã bao gồm gì? Mức phụ cấp công vụ của công chức cấp xã là bao nhiêu? Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ theo quy định?
Nội dung chính
  1. Thôi giữ chức vụ cán bộ cấp xã thì có được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không?
  2. Các chức danh công chức cấp xã bao gồm gì? Mức phụ cấp công vụ của công chức cấp xã là bao nhiêu?
  3. Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ theo quy định?

Thôi giữ chức vụ cán bộ cấp xã thì có được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không?

Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về tiếp nhận vào làm công chức cấp xã như sau:

Tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
1. Đối tượng tiếp nhận:
a) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;
c) Người thôi giữ chức vụ cán bộ ở cấp xã (trừ hình thức kỷ luật bãi nhiệm);
d) Người đã từng là cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã) sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận; hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận và Hội đồng kiểm tra, sát hạch khi tiếp nhận vào làm công chức cấp xã được áp dụng quy định của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

Như vậy, người thôi giữ chức vụ cán bộ ở cấp xã (trừ hình thức kỷ luật bãi nhiệm) thuộc một trong các đối tượng tiếp nhận vào làm công chức cấp xã.

Thôi giữ chức vụ cán bộ cấp xã thì có được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không? Bãi nhiệm cán bộ khi nào?

Thôi giữ chức vụ cán bộ cấp xã thì có được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không? Bãi nhiệm cán bộ khi nào? (Hình từ Internet)

Các chức danh công chức cấp xã bao gồm gì? Mức phụ cấp công vụ của công chức cấp xã là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã như sau:

Chức vụ, chức danh
1. Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức vụ sau đây:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này có các chức danh sau đây:
a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;
b) Văn phòng - thống kê;
c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
d) Tài chính - kế toán;
đ) Tư pháp - hộ tịch;
e) Văn hóa - xã hội.

Như vậy, các chức danh công chức cấp xã gồm:

- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;

- Văn phòng - thống kê;

- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

- Tài chính - kế toán;

- Tư pháp - hộ tịch;

- Văn hóa - xã hội.

Mức phụ cấp công vụ của công chức cấp xã là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định về mức hưởng phụ cấp công vụ như sau:

Mức phụ cấp công vụ
Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

Như vậy, công chức cấp xã đáp ứng đủ điều kiện áp dụng phụ cấp công vụ (Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP) thì được hưởng mức bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

>>> Xem thêm: Các chức danh cán bộ, công chức cấp xã nào được hưởng phụ cấp công vụ mới nhất? Mức hưởng bao nhiêu?

Khi nào áp dụng hình thức kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ theo quy định?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về các hình thức kỷ luật đối với các cán bộ như sau:

Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức
1. Áp dụng đối với cán bộ
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Bãi nhiệm.
...

Trong đó, bãi nhiệm là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ. (căn cứ tại khoản 7 Điều 7 Luật Cán bộ công chức 2008).

Bên cạnh đó, tại Điều 14 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về áp dụng hình thức kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ như sau:

Cán bộ có hành vi vi phạm theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan thì bị bãi nhiệm.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bãi nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau: