Thời gian cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G được quy định như thế nào?

Nguyễn Nhật Vy 182 lượt xem
16:35 | 09/01/2024
Cho em hỏi khi cung cấp đủ hồ sơ cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G thì trong khoảng bao lâu sẽ nhận được kết quả ạ? Làm giấy G có cần chuẩn bị giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và giấy chứng nhận bảo hiểm không? Đây là câu hỏi của chị Q.A đến từ Lào Cai.
Nội dung chính
  1. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G được cấp cho ai?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G gồm những gì?
  3. Thời gian cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G được quy định như thế nào?

Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G được cấp cho ai?

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 119/2021/NĐ-CP có quy định:

Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G cho phương tiện của Việt Nam
1. Đối tượng: Giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G được cấp cho phương tiện của các đơn vị kinh doanh vận tải và xe công vụ của Việt Nam.
...

Như vậy, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G được cấp cho:

- Phương tiện của các đơn vị kinh doanh vận tải của Việt Nam.

- Xe công vụ của Việt Nam.

vận tải đường bộ

Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định 119/2021/NĐ-CP gồm:

(1) Đối với phương tiện thương mại gồm:

- Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục III của Nghị định này;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.

Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.

(2) Đối với xe công vụ gồm:

- Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục III của Nghị định này;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô;

- Bản sao thư mời của đối tác phía Trung Quốc nêu rõ tuyến đường, cửa khẩu và thời gian mời (trường hợp bản gốc không có tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh);

- Bản sao quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.

Như vậy, đối với giấy Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G hồ sơ cấp không yêu cầu phải có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hay là chứng nhận bảo hiểm.

Việc phải có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường chỉ áp dụng cho giấy phép vận tải loại D tại Điều 19 Nghị định 119/2021/NĐ-CP chị nhé.

Thời gian cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G được quy định như thế nào?

Thời gian cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại G được quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 17 Nghị định 119/2021/NĐ-CP như sau:

Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G cho phương tiện của Việt Nam
...
5. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận tải loại A, B, C, E hoặc F, G lần đầu trong năm:
a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép theo Mẫu số 03, 04, 05, 07, 08, 09 Phụ lục III của Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
...
6. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận tải loại F, G lần thứ hai trở đi trong năm:
a) Người lái xe hoặc nhân viên của đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp giấy phép lần đầu xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô cho Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh nêu tại khoản 4 Điều này;
b) Căn cứ vào danh sách phương tiện vận tải đã được cấp giấy phép lần đầu, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh nêu tại khoản 4 Điều này thực hiện cấp giấy phép vận tải loại F, G lần thứ hai trở đi trong năm.
...

Theo quy định nêu trên thì thời hạn cấp giấy phép lái xe loại G là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?