Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế với anh em do bố mẹ mất không để lại di chúc thì cần làm gì để thỏa thuận này có giá trị pháp lý?

Nguyễn Nhật Vy 3,075 lượt xem
08:46 | 30/01/2023
Bố mẹ tôi mất năm 2017 trong một vụ tai nạn, di sản thừa kế của bố mẹ tôi có một ngôi nhà và một diện tích vườn đều đứng tên bố mẹ tôi, tôi có hai người em trong đó một người đã có gia đình và một người chưa có. Ba anh em chúng tôi thống nhất để lại nhà và vườn cho em trai út của tôi là người chưa lập gia đình, không biết chúng tôi thỏa thuận như vậy có được không và làm thế nào để thỏa thuận đó có giá trị pháp luật.
Nội dung chính
  1. Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế với anh em do bố mẹ mất không để lại di chúc thì cần làm gì để thỏa thuận này có giá trị pháp lý?
  2. Thời hạn công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là bao lâu?
  3. Muốn công chứng văn bản từ chối di sản thừa kế cần những tài liệu gì?

Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế với anh em do bố mẹ mất không để lại di chúc thì cần làm gì để thỏa thuận này có giá trị pháp lý?

Việc anh cùng hai anh em thỏa thuận việc giao di sản thừa kế lại cho người em là hoàn toàn có thể, luật không có quy định cấm.

Sau khi thỏa thuận để thỏa thuận có giá trị anh tiến hành thủ tục công nhận văn bản thỏa thuận theo Điều 57 Luật Công chứng 2014 như sau:

"Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.
2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.
Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.
3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản."

Như vậy để thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có giá trị pháp lý thì anh cần thực hiện thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như quy định trên.

Di sản thừa kế

Di sản thừa kế (Hình từ Internet)

Thời hạn công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:

"Điều 43. Thời hạn công chứng
1. Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng.
2. Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc."

Như vậy thời hạn để công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng.

Muốn công chứng văn bản từ chối di sản thừa kế cần những tài liệu gì?

Căn cứ theo Điều 59 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:

"Điều 59. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản
Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết."

Như vậy khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải xuất trình các tài liệu sao:

- Bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế;

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.