Thí sinh tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức đi trễ bao nhiêu phút thì không được dự thi?

Hồ Ngọc Tuấn 178 lượt xem
21:21 | 20/06/2025
Thí sinh tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức đi trễ bao nhiêu phút thì không được dự thi? Có bao nhiêu hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi? Áp dụng các hình thức xử lý vi phạm trên thế nào?
Nội dung chính
  1. Thí sinh tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức đi trễ bao nhiêu phút thì không được dự thi?
  2. Có bao nhiêu hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức?
  3. Áp dụng hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức viên chức trong trường hợp nào?

Thí sinh tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức đi trễ bao nhiêu phút thì không được dự thi?

Căn cứ theo Điều 1 Nội quy tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức ban hành kèm theo Thông tư 001/2025/TT-BNV quy định như sau:

Quy định đối với thí sinh
1. Phải có mặt tại phòng thi đúng giờ quy định. Thí sinh dự thi đến muộn sau thời điểm bắt đầu tính giờ làm bài thi, phần thi, môn thi (sau đây viết tắt là bài thi) thì được dự thi trong các trường hợp sau:
a) Không quá 05 phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa 30 phút hoặc không quá 10 phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa từ 60 phút trở lên;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật làm cho thí sinh không thể có mặt đúng giờ hoặc trong thời gian quy định tại điểm a khoản này. Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc thí sinh được dự thi đối với các trường hợp cụ thể.
...

Theo đó, theo quy định đối với thí sinh tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức thì thí sinh phải có mặt đúng giờ quy định tại phòng thi.

Tuy nhiên, nếu thí sinh dự thi tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức đến muộn sau thời điểm bắt đầu tính giờ làm bài thi không quá 05 phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa 30 phút hoặc không quá 10 phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa từ 60 phút trở lên vẫn sẽ được vào thi.

Nếu đi trễ quá khoảng thời gian trên, thí sinh dự thi tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức sẽ không được vào thi.

Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật làm cho thí sinh không thể có mặt đúng giờ hoặc trong thời gian quy định nêu trên thì Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc thí sinh được dự thi đối với các trường hợp cụ thể.

Thí sinh tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức đi trễ bao nhiêu phút thì không được dự thi?

Thí sinh tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức đi trễ bao nhiêu phút thì không được dự thi? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nội quy tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức ban hành kèm theo Thông tư 001/2025/TT-BNV quy định như sau:

Xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi
1. Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thi:
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Đình chỉ thi.
d) Hủy kết quả thi.
...

Theo đó, có 4 hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi tuyển dụng công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức bao gồm:

(1) Khiển trách.

(2) Cảnh cáo.

(3) Đình chỉ thi.

(4) Hủy kết quả thi.

Áp dụng hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi công chức viên chức trong trường hợp nào?

Việc áp dụng các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi tuyển dụng công chức viên chức được quy định cụ thể tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 2 Nội quy tuyển dụng công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức ban hành kèm theo Thông tư 001/2025/TT-BNV như sau:

(1) Áp dụng hình thức khiển trách đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không vào đúng vị trí quy định sau khi đã bị nhắc nhở lần đầu;

- Trao đổi với thí sinh khác và đã bị nhắc nhở lần đầu nhưng không chấp hành hoặc vẫn tái phạm.

(2) Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã bị xử lý bằng hình thức khiển trách theo quy định tại (1) mà tái phạm

- Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác;

- Cho thí sinh khác chép bài hoặc chép bài của thí sinh khác;

- Sử dụng tài liệu trái quy định; mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính và các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác (trừ trường hợp có quy định khác).

(3) Áp dụng hình thức đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại (2) mà tái phạm;

- Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính và các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác trong thời gian làm bài (trừ trường hợp có quy định khác);

- Gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi.

Thí sinh bị đình chỉ thi bài thi nào sẽ bị hủy kết quả bài thi đó và không được tiếp tục dự thi các bài thi tiếp theo (nếu có).

(4) Áp dụng hình thức hủy kết quả thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:

- Viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung của bài thi vào tờ giấy thi của mình hoặc của thí sinh khác.

- Có một trong các hành vi: Đánh tráo bài làm, làm hộ bài của thí sinh khác, để thí sinh khác làm hộ bài thi, thi hộ.

- Bị đình chỉ thi theo quy định tại (3).

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất