Thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài sắp hết thời hạn thì phải thực hiện gia hạn thẻ tạm trú trước đó 01 tháng có đúng không?

Phạm Lan Anh 87,733 lượt xem
09:26 | 16/07/2026
Em có một thắc mắc về thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài như sau: Bên công ty em có sử dụng lao động là người nước ngoài, cụ thể là người Nhật. Công ty em đã làm giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người này, đồng thời làm thẻ tạm trú cho vợ và con. Trong thời gian tới, vợ và con của sếp sẽ về nước khoảng 4 đến 5 tháng. Vậy em có một số câu hỏi như sau: Về nước thời gian dài như vậy, có cần phải thủ tục gì không? Khi quay trở lại Việt Nam thì vẫn sử dụng thẻ tạm trú đã được cấp trước đó như bình thường? Thẻ tạm trú đến tháng 10 là hết thời hạn vậy phải thực hiện gia hạn trước đó 1 tháng phải không? Nếu trong thời gian vợ con sếp về nước mà hết hạn thẻ tạm trú thì có quay lại Việt Nam được không? Hay phải gia hạn xong mới được qua lại?
Nội dung chính
  1. Thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài sắp hết thời hạn thì phải thực hiện gia hạn thẻ tạm trú trước đó 01 tháng có đúng không?
  2. Thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài có thời hạn sử dụng là bao lâu?
  3. Người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn 10 ngày nhưng không xin gia hạn thêm thì bị phạt như thế nào?

Thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài sắp hết thời hạn thì phải thực hiện gia hạn thẻ tạm trú trước đó 01 tháng có đúng không?

Theo khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có giải thích như sau: Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

- Thẻ tạm trú được xem như là thay thế visa, do đó, nếu 2 mẹ con này đã có thẻ tạm trú rồi thì được cầm theo thẻ tạm trú để xuất cảnh và nhập cảnh vào Việt Nam, khi về Việt Nam thì vẫn sử dụng thẻ tạm trú này (nếu còn hiệu lực).

- Về việc gia hạn tạm trú, theo Điều 35 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:

Gia hạn tạm trú
1. Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này, tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn tạm trú.

Như vậy, không có quy định phải xin gia hạn trước 01 tháng nhưng anh phải làm thủ tục trước ít nhất 5 ngày để đảm bảo không bị phạt vì sử dụng thẻ hết hạn.

Như em cung cấp ở trên, thẻ tạm trú được xem như visa, do đó nếu thẻ tạm trú hết hạn thì phải xin gia hạn thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài thì mới được vào Việt Nam.

Thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài

Thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài

Thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài có thời hạn sử dụng là bao lâu?

Về thời hạn sử dụng của thẻ tạm trú cho người nước ngoài quy định cụ thể Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, khoản 10 Điều 2 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 như sau:

Thời hạn thẻ tạm trú
1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
2. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm.
3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.
4. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.
5. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
6. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Như vậy, thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài có thời hạn sử dụng là không quá 02 năm.

Người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn 10 ngày nhưng không xin gia hạn thêm thì bị phạt như thế nào?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) quy định:

Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
...
đ) Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn dưới 16 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
...

Theo đó, người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn 10 ngày nhưng không xin gia hạn thêm thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.