Thành phần đại biểu khách mời dự phiên họp Chính phủ gồm những ai? Biên bản phiên họp chính phủ do cơ quan nào ghi?

Phan Thị Kim Đào
20:32 | 29/06/2026
Thành phần đại biểu khách mời dự phiên họp Chính phủ chi tiết tại Điều 25 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèo theo Nghị định 191/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Thành phần đại biểu khách mời dự phiên họp Chính phủ gồm những ai?
  2. Trình tự phiên họp Chính phủ chuyên đề được quy định ra sao?
  3. Biên bản phiên họp Chính phủ do cơ quan nào ghi?

Thành phần đại biểu khách mời dự phiên họp Chính phủ gồm những ai?

Thành phần đại biểu khách mời dự phiên họp Chính phủ gồm: Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; lãnh đạo Quốc hội, Phó Bí thư Đảng ủy Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các đại biểu khách mời khác.

Cụ thể, căn cứ Điều 25 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèo theo Nghị định 191/2026/NĐ-CP quy định thành phần dự phiên họp Chính phủ như sau:

Thành phần dự phiên họp Chính phủ
1. Thành viên Chính phủ có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của Chính phủ; xác nhận tham dự phiên họp trên Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ; không được vắng mặt hoặc vắng mặt một phần thời gian của phiên họp khi chưa có sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp không tham dự phiên họp, thành viên Chính phủ phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo với Văn phòng Chính phủ để tổng hợp chung; việc báo cáo bằng văn bản hoặc hình thức khác, bảo đảm kịp thời. Thành viên Chính phủ được cử cấp phó dự thay sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép. Người dự họp thay có trách nhiệm trình bày trước Chính phủ ý kiến của thành viên Chính phủ nhưng không được biểu quyết.
Phiên họp của Chính phủ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ tham dự.
2. Thành phần đại biểu khách mời tham dự phiên họp Chính phủ như sau:
a) Mời Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước dự tất cả các phiên họp;
b) Mời lãnh đạo Quốc hội, Phó Bí thư Đảng ủy Chính phủ dự tất cả các phiên họp;
c) Mời Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự tất cả các phiên họp;
d) Các đại biểu khách mời khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Chính phủ được mời phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết.

Theo đó, thành phần đại biểu khách mời dự phiên họp Chính phủ gồm:

+ Mời Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước dự tất cả các phiên họp;

+ Mời lãnh đạo Quốc hội, Phó Bí thư Đảng ủy Chính phủ dự tất cả các phiên họp;

+ Mời Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự tất cả các phiên họp;

+ Các đại biểu khách mời khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Thành phần đại biểu khách mời dự phiên họp Chính phủ gồm những ai?

Thành phần đại biểu khách mời dự phiên họp Chính phủ gồm những ai? (Hình ảnh từ Internet)

Trình tự phiên họp Chính phủ chuyên đề được quy định ra sao?

Theo Điều 27 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 191/2026/NĐ-CP quy định trình tự phiên họp Chính phủ chuyên đề như sau:

(1) Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo nội dung, chương trình, thành phần dự họp.

(2) Thủ tướng Chính phủ chủ trì, phát biểu khai mạc hoặc chỉ đạo định hướng phiên họp.

(3) Cơ quan chủ trì đề án trình bày tóm tắt nội dung và những vấn đề cần xin ý kiến của Chính phủ (nếu có).

(4) Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến của thành viên Chính phủ đối với những vấn đề đã lấy ý kiến thành viên Chính phủ, ý kiến của cơ quan liên quan, tham mưu tổng hợp và ý kiến độc lập của Văn phòng Chính phủ, trong đó nêu rõ những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất, những vấn đề cần thảo luận và kiến nghị.

(5) Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ mời đại diện các cơ quan khác báo cáo về một số vấn đề liên quan.

(6) Các thành viên Chính phủ phát biểu ý kiến, thể hiện rõ tán thành hay không tán thành những vấn đề Chính phủ cần thảo luận; biểu quyết về các nội dung thảo luận. Trong trường hợp dự thảo Nghị quyết phiên họp được gửi lấy ý kiến thành viên Chính phủ thì việc ghi ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý với dự thảo Nghị quyết là một hình thức biểu quyết.

(7) Thủ tướng Chính phủ phát biểu kết luận phiên họp.

(8) Đối với các đề xuất lập pháp, văn bản quy phạm pháp luật được đưa vào chương trình phiên họp Chính phủ, ngoài thực hiện các quy định tại Điều 26 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 191/2026/NĐ-CP, trình tự họp thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định pháp luật có liên quan.

Biên bản phiên họp Chính phủ do cơ quan nào ghi?

Theo khoản 1 Điều 28 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 191/2026/NĐ-CP quy định biên bản và Nghị quyết phiên họp Chính phủ như sau:

Biên bản và Nghị quyết phiên họp Chính phủ
1. Văn phòng Chính phủ tổ chức việc ghi biên bản, ghi âm, ghi hình, ký biên bản phiên họp Chính phủ và quản lý, sử dụng, bảo mật theo quy định.
2. Nghị quyết phiên họp phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các quyết nghị của Chính phủ tại phiên họp; nhiệm vụ của bộ, cơ quan, địa phương trong việc thực hiện các quyết nghị của Chính phủ. Văn phòng Chính phủ tổng hợp, dự thảo nghị quyết phiên họp, bổ sung các công việc Thủ tướng Chính phủ kết luận nhưng chưa được ghi trong nghị quyết và ban hành văn bản triển khai thực hiện.

Theo đó, Văn phòng Chính phủ tổ chức việc ghi biên bản, ghi âm, ghi hình, ký biên bản phiên họp Chính phủ và quản lý, sử dụng, bảo mật theo quy định.

>>> Tân Thủ tướng Chính phủ sẽ bổ nhiệm Tân Bộ trưởng các Bộ nhiệm kỳ 2026 2031 đúng không? Trách nhiệm của Tân Thủ tướng là gì?

>>> Phó Thủ tướng Chính phủ 2026 mới phải có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực nào? Chế độ làm việc Phó Thủ tướng như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: