Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm viên chức từ 1/7/2026?
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm viên chức như sau:
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành quyết định vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.
- Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt vị trí việc làm hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc phê duyệt vị trí việc làm.

Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm viên chức từ 1/7/2026? Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm bao gồm những gì? (hình từ internet)
Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức bao gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định:
Phê duyệt vị trí việc làm
...
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm được áp dụng chung cho các đơn vị sự nghiệp công lập gồm có:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;
đ) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm.
3. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền)
a) Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp.
b) Cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, trình cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
...
Như vậy, hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm được áp dụng chung cho các đơn vị sự nghiệp công lập gồm có:
- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
- Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;
- Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm.
Nguyên tắc xác định vị trí việc làm viên chức ra sao?
Theo Điều 5 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định vị trí việc làm viên chức như sau:
(1) Bảo đảm việc xác định vị trí việc làm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; phù hợp với danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ.
(2) Bảo đảm mỗi vị trí việc làm được xác định trên cơ sở nhóm nhiệm vụ có tính chất, nội dung công việc cơ bản giống nhau hoặc tương đồng.
(3) Bảo đảm việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thực hiện trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.
(4) Bảo đảm việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công việc phải được thể hiện thông qua các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; không được sử dụng để hình thành vị trí việc làm mới.
(5) Đối với vị trí việc làm quản lý:
- Một chức danh quản lý tương ứng với một vị trí việc làm;
- Trường hợp có từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu thì việc phân công phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm phát sinh vị trí việc làm mới, không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm;
- Gắn với một vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ phù hợp với lĩnh vực được giao phụ trách; là căn cứ để xác định nhiệm vụ chuyên môn, yêu cầu về năng lực và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức theo quy định của pháp luật.
(6) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng thống nhất trong đơn vị; việc phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm đã được xác định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];