Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 27 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 có quy định về thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân hiện nay như sau:
(1) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương.
Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở cấp xã trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
(2)Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.

Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân hiện nay ra sao? Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 28 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 có quy định về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, cụ thể như sau:
(1) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
- Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025;
- Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
- Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về chuyên đề được Hội đồng nhân dân giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi xét thấy cần thiết;
- Xem xét việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về giám sát;
- Xem xét báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
(2) Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
- Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 có dấu hiệu trái với Hiến pháp 2013, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025;
- Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
- Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã về chuyên đề được Hội đồng nhân dân giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã khi xét thấy cần thiết;
- Xem xét việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về giám sát;
- Xem xét báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã về kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
(3) Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm.
(4) Hội đồng nhân dân quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân; giao Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân.
Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát như thế nào?
Căn cứ theo Điều 29 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 có quy định về thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát như sau:
(1) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 11 và khoản 12 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Hội đồng nhân dân cấp xã đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 trái với Hiến pháp 2013, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
(2) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương và người có liên quan.
Hội đồng nhân dân cấp xã miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã.
(3) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.
(4) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi kiến nghị đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương, đồng thời gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách để phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Hội đồng nhân dân cấp xã gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để xem xét, tổng hợp gửi kiến nghị đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương.
(5) Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.
(6) Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];