Tải Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm theo Quyết định 795?
Căn cứ tại mục 1 Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính được bàn hành kèm theo Quyết định 795/QĐ-BTC năm 2026:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm được quy định tại Phụ lục I tại khoản 5 Điều 31 Nghị định 97/2026/NĐ-CP, có dạng:

Tải về: Xem và tải Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm.
>> Quy định mới về xử lý vi phạm hành chính trong kinh doanh bảo hiểm trên môi trường điện tử

Tải Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm theo Quyết định 795? (Hình từ Internet)
Hồ sơ chung cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm những giấy tờ gì?
Cũng theo quy định tại mục 1 Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính được bàn hành kèm theo Quyết định 795/QĐ-BTC năm 2026, nêu rõ hồ sơ chung cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
(2) Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Luật Doanh nghiệp đối với hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Hoặc dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam đã được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài phê chuẩn đối với hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập chi nhánh nước ngoài.
(3) Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến triển khai, thị trường mục tiêu, kênh phân phối, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản trị rủi ro, công nghệ thông tin của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
Hoặc Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các nội dung hoạt động dự kiến triển khai và hiệu quả kinh doanh của việc thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
(4) Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 12 tháng, trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm; hoặc của người dự kiến được bổ nhiệm là Giám đốc, chuyên gia tính toán của chi nhánh nước ngoài; hoặc của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
(5) Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 81 Nghị định 46/2023/NĐ-CP. Trong đó, nêu rõ số tiền góp vốn của từng thành viên, số tiền phong tỏa, mục đích phong tỏa, thời hạn phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.
(6) Văn bản cam kết của các thành viên góp vốn hoặc cổ đông đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 11, Điều 63 Nghị định 46/2023/NĐ-CP; Điều 65, Điều 66, khoản 1 và khoản 2 Điều 67, Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
(7) Văn bản chứng minh tổ chức góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 63 Nghị định 46/2023/NĐ-CP.
Doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền gì?
Căn cứ tại Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền sau:
- Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
- Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
- Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 22 hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 26 của Luật này;
- Từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
- Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đã bồi thường cho người được bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản; lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật; trách nhiệm dân sự do người thứ ba gây ra;
- Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];