Sửa đổi tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II thì bằng có giá trị hay không? Hồ sơ, thủ tục sửa đổi tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II được thực hiện như thế nào?

Phạm Lan Anh 2,448 lượt xem
10:05 | 09/05/2025
Sửa đổi tên khai sinh thì bằng tốt nghiệp cấp II có giá trị hay không? Em muốn hỏi là hiện giờ em có bằng cấp II có tên cũ để vào trường cấp III nhưng hè này em muốn sửa lại tên khai sinh thì bằng tốt nghiệp có xin vào trường cấp III được không ạ? Nếu có thì hồ sơ, thủ tục được thực hiện thế nào? Câu hỏi của bạn Tường Vy đến từ Bà Rịa.
Nội dung chính
  1. Sửa đổi tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II thì bằng có giá trị hay không?
  2. Trình tự thủ tục sửa đổi tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II được thực hiện như thế nào?
  3. Việc chỉnh sửa tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II do ai có thẩm quyền quyết định?

Sửa đổi tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II thì bằng có giá trị hay không?

Tại khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch 2014 có quy định về phạm vi thay đổi hộ tịch cu thể như sau:

Phạm vi thay đổi hộ tịch
1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Đồng thời tại Điều 22 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có quy định:

Các trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong các trường hợp sau:
1. Được cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch;
2. Được xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;
3. Được bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch;
4. Được đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh.

Theo đó, người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người học được cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch.

Như vậy, trong trường hợp trên, nếu có sự thay đổi về hộ tịch (thay đổi họ tên) thì sau khi đổi tên người học có quyền yêu cầu sửa đổi nội dung ghi trên bằng tốt nghiệp của mình theo họ tên đã thay đổi và các giấy tờ chứng minh việc thay đổi trước khi nộp bằng tốt nghiệp xin vào trường cấp III.

Sửa đổi tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II thì bằng có giá trị hay không?

Sửa đổi tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II thì bằng có giá trị hay không?

Trình tự thủ tục sửa đổi tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ và trình tự thủ tục sửa đổi tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II được quy định tại Điều 23 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:

* Về hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

- Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ;

- Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa; (Các tài liệu này là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính)

- Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; (Các tài liệu này là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính)

- Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn; (Các tài liệu này là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính)

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông tin ghi trên các giấy tờ này phải phù hợp với đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (Các tài liệu này là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính)

Lưu ý: Trường hợp tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ nêu trên (trừ đơn đề nghị chỉnh sửa) là bản sao không có chứng thực thì người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu;

Người tiếp nhận hồ sơ phải ký xác nhận, ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

* Về trình tự chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

- Người đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lòi bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trong văn bằng, chứng chỉ. Quyết định chỉnh sửa phải được lưu trong hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ.

- Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ghi đầy đủ thông tin về văn bằng, chứng chỉ, các nội dung được chỉnh sửa của văn bằng, chứng chỉ vào phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Việc chỉnh sửa tên khai sinh trên bằng tốt nghiệp cấp II do ai có thẩm quyền quyết định?

Tại Điều 21 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT quy định cụ thể về thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ như sau:

Thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ và đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể thì người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Từ quy định trên, người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ và đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

Như vậy, liên quan đến việc sửa đổi tên khai sinh trên tấm bằng tốt nghiệp cấp II sẽ do thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ và đang quản lý sổ gốc cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.