Số tiền bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được xác định căn cứ vào đâu?

Mai Hoàng Trúc Linh 164 lượt xem
10:45 | 21/08/2023
Giá trị thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được xác định như thế nào? Số tiền bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được xác định căn cứ vào đâu? Có phải quyết định lại số tiền bồi thường thiệt hại mà phát hiện những tình tiết mới làm thay đổi mức độ vi phạm đã kết luận trước đó không? Trên đây là thắc mắc của chị Yến Nga tại Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Giá trị thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được xác định như thế nào?
  2. Số tiền bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được xác định căn cứ vào đâu?
  3. Có phải quyết định lại số tiền bồi thường thiệt hại mà phát hiện những tình tiết mới làm thay đổi mức độ vi phạm đã kết luận trước đó không?

Giá trị thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được xác định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 84/2014/NĐ-CP quy định về xác định giá trị thiệt hại và số tiền bồi thường thiệt hại như sau:

Xác định giá trị thiệt hại và số tiền bồi thường thiệt hại
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải tiến hành xác minh sơ bộ đánh giá giá trị thiệt hại và lập biên bản về nội dung vụ việc để làm căn cứ xem xét xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước vi phạm gây lãng phí thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp, cơ quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm tổ chức tiến hành xác minh sơ bộ giá trị thiệt hại và lập biên bản về nội dung vụ việc để làm căn cứ xem xét xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
2. Xác định giá trị thiệt hại:
a) Thiệt hại là tài sản thì giá trị tài sản bị thiệt hại được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của tài sản (tính theo giá thị trường tại thời điểm xảy ra thiệt hại) trừ đi giá trị còn lại của tài sản (nếu có) tại thời điểm xảy ra thiệt hại;
b) Thiệt hại là tiền, giấy tờ có giá hoặc các tài sản khác dưới dạng tiền tệ, tài chính thì giá trị tài sản bị thiệt hại được xác định bằng số tiền thực tế bị thiệt hại;
c) Các thiệt hại khác xác định trên cơ sở chênh lệch tính thành tiền giữa định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt với thực tế thực hiện và chi phí khắc phục hậu quả (nếu có).
...

Theo đó, thiệt hại là tài sản thì giá trị tài sản bị thiệt hại được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của tài sản (tính theo giá thị trường tại thời điểm xảy ra thiệt hại) trừ đi giá trị còn lại của tài sản (nếu có) tại thời điểm xảy ra thiệt hại.

Thiệt hại là tiền, giấy tờ có giá hoặc các tài sản khác dưới dạng tiền tệ, tài chính thì giá trị tài sản bị thiệt hại được xác định bằng số tiền thực tế bị thiệt hại;

Các thiệt hại khác xác định trên cơ sở chênh lệch tính thành tiền giữa định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt với thực tế thực hiện và chi phí khắc phục hậu quả (nếu có).

Số tiền bồi thường

Số tiền bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được xác định căn cứ vào đâu? (Hình từ Internet)

Số tiền bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được xác định căn cứ vào đâu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 21 Nghị định 84/2014/NĐ-CP quy định về xác định giá trị thiệt hại và số tiền bồi thường thiệt hại như sau:

Xác định giá trị thiệt hại và số tiền bồi thường thiệt hại
...
3. Số tiền bồi thường thiệt hại được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam và xác định căn cứ vào:
a) Bản tường trình trách nhiệm của người có hành vi gây lãng phí;
b) Kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

Như vậy, số tiền bồi thường thiệt hại được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam và xác định căn cứ vào:

- Bản tường trình trách nhiệm của người có hành vi gây lãng phí;

- Kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

Có phải quyết định lại số tiền bồi thường thiệt hại mà phát hiện những tình tiết mới làm thay đổi mức độ vi phạm đã kết luận trước đó không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 84/2014/NĐ-CP quy định về ra quyết định về bồi thường thiệt hại như sau:

Ra quyết định về bồi thường thiệt hại
1. Trường hợp có thành lập Hội đồng thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng, người có thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định này phải ra quyết định về bồi thường thiệt hại.
2. Trường hợp không thành lập Hội đồng thì trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm gây lãng phí, người có thẩm quyền quy định tại Điều 22 Nghị định này phải ra quyết định về bồi thường thiệt hại.
3. Trường hợp sau khi đã ra quyết định về bồi thường thiệt hại mà phát hiện những tình tiết mới làm thay đổi lỗi, mức độ vi phạm và số tiền bồi thường thiệt hại đã kết luận trước đó thì tổng thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện những tình tiết mới, người có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức họp lại Hội đồng để xem xét, quyết định lại số tiền bồi thường hoặc xem xét, quyết định lại số tiền bồi thường thiệt hại theo thẩm quyền.
...

Theo đó, trường hợp sau khi đã ra quyết định về bồi thường thiệt hại mà phát hiện những tình tiết mới làm thay đổi lỗi, mức độ vi phạm và số tiền bồi thường thiệt hại đã kết luận trước đó thì tổng thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện những tình tiết mới, người có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức họp lại Hội đồng để xem xét, quyết định lại số tiền bồi thường hoặc xem xét, quyết định lại số tiền bồi thường thiệt hại theo thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu số 01 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ 01/10/2026 ra sao?

Mẫu số 01 Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với tập thể) theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Cách nộp đảng phí trực tuyến cho chi bộ 2026 trên Dịch vụ công như thế nào? Hướng dẫn nộp đảng phí cho chi bộ ra sao?

Nộp đảng phí trực tuyến năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công của Đảng. Đảng viên cần kê khai thông tin ban đầu, kiểm tra mức đóng và cập nhật tài khoản ngân hàng khi cần thiết. Chi bộ thực hiện phê duyệt mức đóng, theo dõi tình trạng nộp và hỗ trợ đảng viên trong quá trình thao tác. Hệ thống cũng có hướng dẫn về miễn, giảm đảng phí và nộp hộ đảng phí cho đảng viên khác. Đảng viên và chi bộ cần theo dõi hướng dẫn triển khai để thực hiện thu, nộp đảng phí đúng quy định.

Bài viết mới nhất