- Sản phẩm của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải được quản trị, vận hành, bảo trì như thế nào?
- Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được quyền lựa chọn hình thức quản lý dự án không?
- Công việc quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm những nội dung nào?
Sản phẩm của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải được quản trị, vận hành, bảo trì như thế nào?
Căn cứ Điều 40 Nghị định 73/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 82/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
1. Sản phẩm của dự án phải được quản trị, vận hành, bảo trì thường xuyên và liên tục ngay sau khi bàn giao, đưa vào sử dụng.
2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án:
a) Tổ chức thực hiện quản trị, vận hành, bảo trì sản phẩm của dự án;
b) Xác định chi phí quản trị, vận hành, bảo trì bằng cách lập dự toán hoặc trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp dịch vụ;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng sản phẩm của dự án xuống cấp hay trục trặc do không thực hiện quản trị, vận hành, bảo trì theo quy định;
d) Trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án;
đ) Thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật quản lý sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.
...
Theo đó, sản phẩm của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải được quản trị, vận hành, bảo trì thường xuyên và liên tục ngay sau khi bàn giao, đưa vào sử dụng.
Ngoài ra, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
- Tổ chức thực hiện quản trị, vận hành, bảo trì sản phẩm của dự án;
- Xác định chi phí quản trị, vận hành, bảo trì bằng cách lập dự toán hoặc trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp dịch vụ;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng sản phẩm của dự án xuống cấp hay trục trặc do không thực hiện quản trị, vận hành, bảo trì theo quy định;
- Trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án;
- Thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật quản lý sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.

Sản phẩm của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải được quản trị, vận hành, bảo trì như thế nào? (Hình từ Internet)
Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được quyền lựa chọn hình thức quản lý dự án không?
Căn cứ Điều 42 Nghị định 73/2019/NĐ-CP bị thay thế bởi điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 82/2024/NĐ-CP quy định các hình thức quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
Các hình thức quản lý dự án
1. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án sau:
a) Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư có đủ điều kiện, năng lực;
b) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án.
2. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trong trường hợp trực tiếp quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án.
Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống, chủ đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ quản lý dự án.
Theo đó, cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư có quyền ra quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án sau:
- Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư có đủ điều kiện, năng lực;
- Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án.
Công việc quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm những nội dung nào?
Căn cứ Điều 45 Nghị định 73/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 82/2024/NĐ-CP quy định nội dung công việc quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm:
- Thực hiện các thủ tục và các công việc phục vụ triển khai dự án.
- Tổ chức lập, chuẩn bị hồ sơ thiết kế chi tiết.
- Tổ chức lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu.
- Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí triển khai, an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành và vệ sinh công nghiệp tại hiện trường.
- Tổ chức giám sát công tác triển khai theo quy định và các công việc tư vấn khác.
- Tổ chức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của dự án; thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng đã ký kết theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Lập báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng.
- Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];