Thiết kế 1 bước dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp nào theo Nghị định 82?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 73/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 82/2024/NĐ-CP quy định các bước thiết kế dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
Các bước thiết kế
1. Việc thiết kế được thực hiện 01 bước hoặc 02 bước:
a) Thiết kế 01 bước là thiết kế chi tiết;
b) Thiết kế 02 bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết.
2. Thiết kế 01 bước được áp dụng đối với các dự án mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống thông tin hiện có; mua sắm thiết bị không cần lắp đặt; mua sắm phần mềm thương mại; mua sắm thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu không thuộc hoạt động quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị định này, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải thiết kế 02 bước và trừ dự án quan trọng quốc gia.
3. Đối với các dự án đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị định này, cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định thiết kế 01 bước hoặc 02 bước bảo đảm hiệu quả quản lý thực hiện dự án, trừ dự án quan trọng quốc gia.
...
Theo đó, thiết kế 1 bước dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng đối với các dự án sau:
- Dự án mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống thông tin hiện có;
- Dự án mua sắm thiết bị không cần lắp đặt;
- Dự án mua sắm phần mềm thương mại;
- Dự án mua sắm thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu không thuộc hoạt động quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị định 73/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm h, i, k, l khoản 2 Điều 1 Nghị định 82/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải thiết kế 02 bước và trừ dự án quan trọng quốc gia.

Thiết kế 1 bước dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp nào theo Nghị định 82? (Hình từ Internet)
Chủ đầu tư dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm những đối tượng nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 73/2019/NĐ-CP được thay thế bởi Điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 82/2024/NĐ-CP quy định chủ đầu tư dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
Chủ đầu tư
1. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể như sau:
a) Đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án hoặc đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin làm chủ đầu tư;
b) Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp đồng thời làm chủ đầu tư;
c) Ban quản lý dự án do bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp thành lập làm chủ đầu tư nếu Ban quản lý dự án đó có tư cách pháp nhân và có đủ điều kiện tổ chức triển khai thực hiện dự án.
2. Đối với dự án sử dụng vốn hỗn hợp, chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thỏa thuận cử ra hoặc là đại diện của bên có tỷ lệ vốn góp cao nhất.
Theo đó, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, gồm những đối tượng sau:
- Đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án hoặc đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin làm chủ đầu tư;
- Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp đồng thời làm chủ đầu tư;
- Ban quản lý dự án do bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp thành lập làm chủ đầu tư nếu Ban quản lý dự án đó có tư cách pháp nhân và có đủ điều kiện tổ chức triển khai thực hiện dự án.
Thử nghiệm sản phẩm thuộc dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin chưa sẵn có trên thị trường được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 73/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 82/2024/NĐ-CP quy định như sau:
- Trường hợp dự án có sản phẩm chưa sẵn có trên thị trường, nếu cần thiết, chủ đầu tư xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền để lựa chọn các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ; xây dựng, thử nghiệm sản phẩm. Các tổ chức, cá nhân nói trên chịu mọi chi phí phát sinh (nếu có). Sau khi thử nghiệm thành công, xác định được giải pháp kỹ thuật, công nghệ, chi phí, chủ đầu tư tiến hành các thủ tục đầu tư theo quy định;
- Cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp Luật Đầu tư công;
- Quy trình thử nghiệm bao gồm tối thiểu các bước sau:
+ Xác định sản phẩm chưa sẵn có trên thị trường;
+ Báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 73/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 82/2024/NĐ-CP cho phép lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện thử nghiệm;
+ Lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện thử nghiệm (Chủ đầu tư gửi trực tiếp yêu cầu tham gia tới các tổ chức, cá nhân có khả năng thực hiện thử nghiệm hoặc công khai nhu cầu tìm kiếm các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình hoặc của cơ quan chủ quản để các tổ chức, cá nhân quan tâm được biết và đề xuất tham gia;
+ Trên cơ sở danh sách các tổ chức, cá nhân đề xuất tham gia, Chủ đầu tư xem xét, lựa chọn một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm sản phẩm);
+ Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ; xây dựng, thử nghiệm sản phẩm;
+ Báo cáo kết quả thử nghiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];