Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có nội dung gì? Thi hành quyết định thi hành án từ 1/7/2026?

11:36 | 21/07/2026
Bài viết tổng hợp quy định từ 1/7/2026 về nội dung quyết định, thủ tục thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, cùng điều kiện áp dụng hình phạt này theo Luật Thi hành án hình sự 2025 và Bộ luật Hình sự 2015.
Nội dung chính
  1. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có nội dung gì theo Luật Thi hành án hình sự 2025?
  2. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026 quy định như thế nào?
  3. Phạm tội ra sao thì có thể được xem xét cho hưởng án phạt cải tạo không giam giữ?

Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có nội dung gì theo Luật Thi hành án hình sự 2025?

Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026 phải ghi rõ các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Thi hành án hình sự 2025 bao gồm:

- Họ tên, chức vụ người ra quyết định;

- Bản án, quyết định được thi hành;

- Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án;

- Thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ;

- Hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền;

- Nơi chấp hành án, tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành;

- Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có nội dung gì? Thi hành quyết định thi hành án từ 1/7/2026?

Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có nội dung gì? Thi hành quyết định thi hành án từ 1/7/2026? (hình từ Internet)

Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026 quy định như thế nào?

Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 93 Luật Thi hành án hình sự 2025 cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi đến trụ sở Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc để cam kết việc chấp hành án. Người chấp hành án, người đại diện của người chấp hành án phải có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

* Trường hợp người chấp hành án không có mặt theo giấy triệu tập hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án. Hồ sơ bao gồm:

- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

- Quyết định thi hành án;

- Cam kết của người chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có xác nhận của người đại diện;

- Bản nhận xét của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về việc chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án;

- Bản tự nhận xét việc thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án;

- Trường hợp được giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thì phải có quyết định của Tòa án;

- Tài liệu khác có liên quan.

(3) Trong thời gian chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thực hiện các biện pháp quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, phòng ngừa người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật; hàng tháng, đánh giá, nhận xét và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kết quả quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

(4) 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án hoặc kể từ ngày nhận được quyết định miễn, giảm hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

- Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ hoặc ngày quyết định miễn, giảm hết thời hạn chấp hành án có hiệu lực, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ.

- Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

- Trường hợp người chấp hành án bỏ đi khỏi địa phương chưa xác định nơi cư trú cụ thể hoặc đang bị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vì hành vi vi phạm pháp luật hình sự thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chưa cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ.

(5) Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục thông báo và bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 92 Luật Thi hành án hình sự 2025.

Phạm tội ra sao thì có thể được xem xét cho hưởng án phạt cải tạo không giam giữ?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hình phạt cải tạo không giam giữ hiện nay như sau:

Cải tạo không giam giữ
1. Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.
Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ.
2. Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám sát, giáo dục người đó.
...

Theo đó, người phạm tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng theo quy định pháp luật mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội thì có thể được xem xét và cho hưởng án phạt cải tạo không giam giữ thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

XEM THÊM

>>> Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù là gì? Hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 quy định ra sao?

>>> Trại giam có nhiệm vụ và quyền hạn ra sao trong thi hành án hình sự? Giám thị và Phó giám thị trại giam có nhiệm và và quyền hạn gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất