Quy định về NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG từ 1/7/2026 chi tiết ra sao theo Luật Xây dựng 2025?
Căn cứ theo Điều 57 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2026) thì quy định về NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG chi tiết như sau:
(1) Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:
- Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng.
(2) Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng 2025 và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.
(4) Các công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng như sau:
- Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
(5) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng, trong đó quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc, trách nhiệm phối hợp giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan với Hội đồng.
Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.
Xem thêm: >> Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? |
*Trên đây là thông tin về "Quy định về NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG từ 1/7/2026 chi tiết ra sao theo Luật Xây dựng 2025?"

Quy định về NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG từ 1/7/2026 chi tiết ra sao theo Luật Xây dựng 2025? (Hình từ internet)
Nghiệm thu công trình xây dựng là gì?
Nghiệm thu công trình xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá và xác nhận bằng văn bản rằng các công việc, hạng mục hoặc toàn bộ công trình đã thi công đạt yêu cầu về thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn và đủ điều kiện chuyển bước thi công tiếp hoặc đưa vào sử dụng.
Lưu ý: Đây là thủ tục pháp lý bắt buộc trước khi công trình xây dựng được khai thác.
*Thông tin trên mang tính chất tham khảo
Tại khoản 2 Điều 3 Luật Xây dựng 2025 có quy định rằng công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng hiện nay như sau:
(1) Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
(3) Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
(4) Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
(5) Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
(6) Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
(7) Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
(8) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
(9) Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
(10) Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];