Quy định về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo hiện nay ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 331 lượt xem
08:22 | 08/06/2026
Bài viết trình bày quy định về học phí, dịch vụ và chi phí giáo dục, đào tạo; chính sách học bổng, trợ cấp, miễn giảm và hỗ trợ chi phí; cùng nhiệm vụ của người học theo quy định Luật Giáo dục hiện hành.
Nội dung chính
  1. Quy định về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo hiện nay ra sao?
  2. Quy định về học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt hiện nay như thế nào?
  3. Nhiệm vụ của người học theo Luật Giáo dục là gì?

Quy định về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 99 Luật Giáo dục 2019 (được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025) có quy định về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo, cụ thể như sau:

(1) Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025.

(2) Chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp gắn với hoạt động dạy học, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục.

Mức thu dịch vụ tuyển sinh là khoản kinh phí mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển được xác định theo nguyên tắc lộ trình tính đúng, tính đủ.

Dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục được tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của người học và hoạt động của cơ sở giáo dục nhưng không được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc chưa được cấu thành trong học phí; mức thu được xác định theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí.

(3) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí; mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Mức hỗ trợ học phí theo khung học phí do Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

(4) Cơ chế thu và quản lý học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định như sau:

- Chính phủ quy định cơ chế quản lý học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập; quyết định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học, quyết định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục do địa phương quản lý theo quy định tại (2);

- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học quyết định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục theo quy định tại (2), trừ các dịch vụ do Nhà nước định giá và có trách nhiệm công khai mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật;

- Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy; thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường; công khai học phí và các dịch vụ khác cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục

Quy định về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 85 Luật Giáo dục 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 23 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025) có quy định về học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt hiện nay như sau:

(1) Nhà nước có chính sách cấp học bổng cho các đối tượng sau đây:

- Học bổng khuyến khích học tập cho học sinh trường chuyên, trường năng khiếu quy định tại Điều 62 Luật Giáo dục 2019 và người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; ưu tiên người học chương trình đào tạo tài năng, các ngành, lĩnh vực đào tạo trọng điểm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn;

- Học bổng chính sách cho sinh viên cử tuyển, học sinh dự bị đại học, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật.

(2) Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số, người học thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.

(3) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học theo quy định của pháp luật.

(4) Học sinh, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học. Người được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt sau 02 năm kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí mà Nhà nước đã hỗ trợ. Thời hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào tạo.

Học sinh, sinh viên sư phạm được hưởng các chính sách học bổng khuyến khích học tập, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí quy định tại (1)(2).

(5) Quỹ học bổng quốc gia có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

- Quỹ học bổng quốc gia được hình thành từ nguồn kinh phí được cấp hằng năm từ ngân sách nhà nước; các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tại thời điểm kết thúc năm ngân sách, khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho không sử dụng hết được giữ lại quỹ để sử dụng, không phải nộp lại ngân sách nhà nước;

- Quỹ học bổng quốc gia thực hiện cấp học bổng cho người học chương trình đào tạo tài năng; ưu tiên cho học viên sau đại học và người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ và các lĩnh vực ưu tiên khác; khuyến khích, hỗ trợ học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên, học viên sau đại học; hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề cho người học gắn với nhu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn và phát triển sự nghiệp giáo dục;

- Chính phủ ban hành quy chế tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ học bổng quốc gia.

Nhiệm vụ của người học theo Luật Giáo dục là gì?

Căn cứ theo Điều 82 Luật Giáo dục 2019 có quy định về các nhiệm vụ của người học hiện nay bao gồm:

(1) Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.

(2) Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật.

(3) Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.

(4) Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục.

(5) Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất