Quy định về cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp từ 1/7/2026 ra sao? Nguồn lực ứng phó cứu trợ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp gồm những gì?

05:02 | 20/08/2026
Bài viết cung cấp quy định về cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp; nguồn lực ứng phó, cứu trợ, hỗ trợ; cùng các nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp từ ngày 01/07/2026 theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025
Nội dung chính
  1. Quy định về cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp từ 1/7/2026 ra sao?
  2. Nguồn lực ứng phó cứu trợ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp hiện nay gồm những gì?
  3. Quy định về nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp từ 1/7/2026 gồm những nguyên tắc gì?

Quy định về cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp từ 1/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 có quy định chi tiết về cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp từ 1/7/2026 như sau:

(1) Đối tượng được cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp bao gồm:

- Cá nhân bị thương, hộ gia đình có người bị chết, mất tích;

- Hộ gia đình, cá nhân không có chỗ ở, không có lương thực, thực phẩm, nước uống và hàng hóa thiết yếu; người có nguy cơ bị ảnh hưởng tới tính mạng, sức khỏe, ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương;

- Doanh nghiệp được yêu cầu chuyển đổi sản xuất, kinh doanh hàng hóa cần thiết ứng phó thảm họa.

(2) Ưu tiên cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh và hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác để ổn định đời sống, phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường ở địa bàn bị tác động của tình trạng khẩn cấp. Miễn phí giao thông đường bộ đối với phương tiện làm nhiệm vụ, vận chuyển thuốc, dược liệu, hàng hóa, trang thiết bị đến địa bàn xảy ra tình trạng khẩn cấp.

(3) Nguồn lực cho cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp từ hàng dự trữ quốc gia, dự phòng ngân sách nhà nước và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân, hỗ trợ từ quốc tế, quỹ phòng thủ dân sự và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác, nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Quy định về cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp từ 1/7/2026 ra sao? Nguồn lực ứng phó cứu trợ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp gồm những gì?

Quy định về cứu trợ hỗ trợ khẩn cấp từ 1/7/2026 ra sao? Nguồn lực ứng phó cứu trợ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp gồm những gì? (hình từ Internet)

Nguồn lực ứng phó cứu trợ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 có quy định chi tiết về nguồn lực ứng phó cứu trợ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp hiện nay như sau:

(1) Nguồn lực ứng phó cứu trợ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp bao gồm:

- Ngân sách nhà nước;

- Quỹ phòng thủ dân sự và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác;

- Hàng dự trữ quốc gia;

- Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Nguồn lực từ hỗ trợ quốc tế;

- Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

(2) Nhà nước bảo đảm ngân sách cho phòng ngừa, ứng phó khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho khu vực biên giới, hải đảo, khu vực trọng yếu, địa bàn trọng điểm.

(3) Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sử dụng quỹ phòng thủ dân sự và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác trong tình trạng khẩn cấp.

(4) Nhà nước có kế hoạch dự trữ quốc gia để bảo đảm ứng phó cứu trợ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp. Việc quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia để bảo đảm ứng phó cứu trợ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

Quy định về nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp từ 1/7/2026 gồm những nguyên tắc gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 có quy định chi tiết về nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp từ 1/7/2026 bao gồm:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

- Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, tính mạng, sức khỏe của người dân; huy động sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và sự tham gia của Nhân dân trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả của tình trạng khẩn cấp.

- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, có sự phân công, phân cấp, phân quyền, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và lực lượng trong tình trạng khẩn cấp; xác định trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện.

- Việc áp dụng, điều chỉnh, chấm dứt các biện pháp trong tình trạng khẩn cấp phải bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch; các biện pháp làm hạn chế quyền con người, quyền công dân phải thật sự cần thiết, có căn cứ rõ ràng, tương xứng với tính chất, mức độ sự cố, thảm họa và không phân biệt đối xử.

- Việc quyết định các biện pháp nhằm ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp gây ra thiệt hại thì người ra quyết định không phải chịu trách nhiệm khi quyết định đó dựa trên thông tin có được tại thời điểm ra quyết định, đúng thẩm quyền và không có động cơ vụ lợi.

- Hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp phải được chuẩn bị từ sớm, từ xa; chủ động xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, thực hiện phương châm bốn tại chỗ kết hợp với hỗ trợ của Trung ương, địa phương và cộng đồng quốc tế; chủ động cảnh báo, dự báo, đánh giá nguy cơ xảy ra tình trạng khẩn cấp.

>>> Lực lượng phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp gồm những lực lượng nào? Chi tiết lực lượng này tại NĐ 190 ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất