Lực lượng phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp gồm những lực lượng nào? Chi tiết lực lượng này tại NĐ 190 ra sao?

02:02 | 15/08/2026
Bài viết cung cấp quy định về lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp, gồm lực lượng nòng cốt, lực lượng rộng rãi và trách nhiệm, quyền của các lực lượng theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025, Nghị định 190/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Lực lượng phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp gồm những lực lượng nào?
  2. Chi tiết quy định về lực lượng phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp tại Nghị định 190 chi tiết ra sao?
  3. Tình trạng khẩn cấp hiện nay quy định như thế nào?

Lực lượng phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp gồm những lực lượng nào?

Lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp bao gồm 02 nhóm lực lượng chính:

- Lực lượng nòng cốt;

- Lực lượng rộng rãi.

Cơ sở pháp lý về lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 cụ thể như sau:

Lực lượng phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp
1. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp bao gồm:
a) Lực lượng nòng cốt;
b) Lực lượng rộng rãi.
2. Lực lượng nòng cốt gồm lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; lực lượng của các Bộ, ngành và địa phương.
Đội ứng phó khẩn cấp, Đội công tác tuyên truyền đặc biệt, Đội tuần tra đặc biệt được thành lập từ lực lượng nòng cốt.
3. Lực lượng rộng rãi do toàn dân tham gia.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Lực lượng phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp gồm những lực lượng nào? Chi tiết lực lượng này tại NĐ 190 ra sao?

Lực lượng phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp gồm những lực lượng nào? Chi tiết lực lượng này tại NĐ 190 ra sao? (hình từ Internet)

Chi tiết quy định về lực lượng phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp tại Nghị định 190 chi tiết ra sao?

Theo quy định nêu ở phần trên, lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa ứng phó khắc phục tình trạng khẩn cấp bao gồm: lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi. Trong đó:

Lực lượng nòng cốt được quy định chi tiết tại Điều 7 Nghị định 190/2026/NĐ-CP như sau:

- Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ; lực lượng ứng phó khẩn cấp khu vực miền Bắc, lực lượng ứng phó khẩn cấp khu vực miền Trung, lực lượng ứng phó khẩn cấp khu vực miền Nam thuộc Bộ Quốc phòng.

- Công an nhân dân, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

- Lực lượng chuyên ngành tìm kiếm, cứu nạn hàng không, hàng hải và các lực lượng chuyên ngành thuộc Bộ Xây dựng.

- Lực lượng chuyên ngành về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, tai biến địa chất, thủy lợi; lực lượng kiểm lâm; lực lượng làm nhiệm vụ kiểm dịch động, thực vật; lực lượng thủy sản và kiểm ngư thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Lực lượng y tế; lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai; các trung tâm, trạm tìm kiếm cứu nạn và các lực lượng chuyên trách có chức năng, nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do bộ, ngành trung ương và địa phương quản lý.

Lực lượng rộng rãi quy định chi tiết tại Điều 11 Nghị định 190/2026/NĐ-CP như sau:

- Lực lượng rộng rãi do toàn dân tham gia để thực hiện các nhiệm vụ ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp.

- Nhiệm vụ của lực lượng rộng rãi

+ Tham gia cứu nạn, sơ tán Nhân dân, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của nhà nước và Nhân dân tại địa bàn đặt trong tình trạng khẩn cấp;

+ Tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả thảm họa tại địa bàn đặt trong tình trạng khẩn cấp;

+ Hỗ trợ cung ứng hậu cần, y tế, lương thực, nhu yếu phẩm và các hoạt động thiết yếu khác;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- Tổ chức lực lượng rộng rãi

+ Việc huy động lực lượng rộng rãi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật phải phù hợp với tình hình thực tế và từng đối tượng được huy động;

+ Quyết định huy động phải xác định rõ phạm vi, đối tượng, nhiệm vụ, thời gian và chế độ, chính sách áp dụng;

+ Công dân, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành quyết định huy động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

+ Lực lượng rộng rãi có thể được tổ chức theo tổ, đội, nhóm.

- Quản lý, chỉ huy, sử dụng lực lượng rộng rãi

+ Lực lượng rộng rãi do chính quyền địa phương trực tiếp quản lý, chỉ huy, sử dụng; việc quản lý, chỉ huy, sử dụng lực lượng rộng rãi phải bảo đảm đúng mục đích, đúng nhiệm vụ, an toàn, hiệu quả;

+ Không được sử dụng lực lượng rộng rãi vào các hoạt động trái pháp luật hoặc ngoài địa bàn đặt trong tình trạng khẩn cấp;

+ Khi tình trạng khẩn cấp được bãi bỏ, lực lượng rộng rãi được giải thể.

- Quyền và nghĩa vụ của người tham gia lực lượng rộng rãi:

+ Được bảo đảm an toàn, được cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn cần thiết để thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp;

+ Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Chương II Nghị định này;

+ Có nghĩa vụ chấp hành mệnh lệnh, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về an toàn, kỷ luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp.

Tình trạng khẩn cấp hiện nay quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 có quy định tình trạng khẩn cấp hiện nay như sau:

- Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

- Tình trạng khẩn cấp bao gồm:

+ Tình trạng khẩn cấp về thảm họa;

+ Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

>>> Hợp tác quốc tế về tình trạng khẩn cấp quy định như thế nào? Thẩm quyền áp dụng biện pháp trong tình trạng khẩn cấp?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất