Quy định thời gian làm việc tối thiểu của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học là bao lâu? Cụ thể?

Phan Thị Kim Đào
03:03 | 05/08/2026
Quy định thời gian làm việc tối thiểu của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học là bao lâu theo Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Quy định thời gian làm việc tối thiểu của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học là bao lâu? Cụ thể?
  2. Tiền thưởng đối với giảng viên đồng cơ hữu được lấy từ đâu?
  3. Quy định nguyên tắc quản lý và sử dụng giảng viên đồng cơ hữu như thế nào?

Quy định thời gian làm việc tối thiểu của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học là bao lâu? Cụ thể?

XEM Nguyên tắc bố trí hiệu trưởng Hà Nội theo Công văn 3640/UBND-SNV năm 2026 quy định thế nào? Cụ thể ra sao?

XEM 6 tiêu chí ưu tiên lựa chọn Hiệu trưởng sau sắp xếp trường học 2026 theo Công văn 3640/UBND-SNV năm 2026?

XEM Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu theo Nghị định 159/2026/NĐ-CP? HĐLĐ đối với giảng viên đồng cơ hữu được quy định thế nào?

Thời gian làm việc tối thiểu của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động nhưng phải đảm bảo tối thiểu 25%

Theo Điều 11 Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu
1. Thời gian làm việc của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động nhưng phải đảm bảo tối thiểu 25% thời gian làm việc và không quá 50% thời gian làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ làm việc của giảng viên cơ hữu.
2. Người đứng đầu cơ sở giáo dục căn cứ mục tiêu, chiến lược phát triển của đơn vị; đặc thù của ngành, nghề đào tạo, điều kiện cụ thể của đơn vị và điều kiện làm việc của giảng viên đồng cơ hữu để quyết định định mức giảng dạy trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) tương ứng với thời gian làm việc của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học; giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên đồng cơ hữu bảo đảm phù hợp với chuyên môn, năng lực của giảng viên đồng cơ hữu và điều kiện thực hiện.
3. Giảng viên đồng cơ hữu dạy vượt định mức giảng dạy theo thỏa thuận trong hợp đồng thì được trả tiền lương dạy thêm giờ theo quy định về tiền lương làm thêm giờ của pháp luật về lao động.

Theo đó, thời gian làm việc của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động nhưng phải đảm bảo tối thiểu 25% thời gian làm việc và không quá 50% thời gian làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ làm việc của giảng viên cơ hữu.

Quy định thời gian làm việc tối thiểu của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học là bao lâu? Cụ thể?

Quy định thời gian làm việc tối thiểu của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học là bao lâu? Cụ thể? (Hình từ Internet)

Tiền thưởng đối với giảng viên đồng cơ hữu được lấy từ đâu?

Theo Điều 10 Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định tôn vinh, khen thưởng giảng viên đồng cơ hữu như sau:

Tôn vinh, khen thưởng giảng viên đồng cơ hữu
1. Giảng viên đồng cơ hữu đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú.
2. Giảng viên đồng cơ hữu có thành tích trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3. Ngoài hình thức tôn vinh, khen thưởng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ sở giáo dục có các hình thức tôn vinh, khen thưởng khác đối với giảng viên đồng cơ hữu phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục.
4. Tiền thưởng đối với giảng viên đồng cơ hữu được lấy từ quỹ tiền thưởng của cơ sở giáo dục theo quy chế chi tiêu nội bộ hoặc từ nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, tiền thưởng đối với giảng viên đồng cơ hữu được lấy từ quỹ tiền thưởng của cơ sở giáo dục theo quy chế chi tiêu nội bộ hoặc từ nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Quy định nguyên tắc quản lý và sử dụng giảng viên đồng cơ hữu như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý và sử dụng giảng viên đồng cơ hữu như sau:

- Giảng viên đồng cơ hữu được tính vào đội ngũ giảng viên với hệ số quy đổi tối đa bằng 0,50 giảng viên cơ hữu để xác định năng lực đào tạo của cơ sở giáo dục nơi viên chức thực hiện nhiệm vụ giảng viên đồng cơ hữu trong việc cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động giáo dục đại học, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và kiểm định chất lượng theo quy định của pháp luật về giáo dục. Việc xác định hệ số quy đổi của giảng viên đồng cơ hữu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Mỗi viên chức chỉ được là giảng viên đồng cơ hữu của một cơ sở giáo dục tại cùng một thời điểm.

- Viên chức là giảng viên đồng cơ hữu của cơ sở giáo dục không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ giữa viên chức và đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực tiếp quản lý viên chức (sau đây gọi chung là đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác); giảng viên đồng cơ hữu không tính vào số lượng vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ được cấp có thẩm quyền giao cho cơ sở giáo dục nơi viên chức thực hiện nhiệm vụ giảng viên đồng cơ hữu.

- Giảng viên đồng cơ hữu phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ tại đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác; báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu đơn vị về việc tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn tại cơ sở giáo dục.

- Việc sử dụng, quản lý giảng viên đồng cơ hữu thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phải có sự phối hợp bằng văn bản giữa cơ sở giáo dục và đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác; không làm gián đoạn, trùng lặp hoặc mâu thuẫn trong việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức làm giảng viên đồng cơ hữu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất